Bài học
03/2026/NĐ-CP
Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ
Căn cứ: Điều 13, 03/2026/NĐ-CP — Nghị định 03/2026/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Tóm tắt
Điều 13 quy định điều kiện đối với sáng lập viên thành lập quỹ (công dân, tổ chức Việt Nam), cơ cấu Ban sáng lập quỹ và trách nhiệm của Ban sáng lập trong việc lập hồ sơ thành lập quỹ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam.
- ▸Công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam, không có án tích; không thuộc trường hợp bị truy cứu TNHS, tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
- ▸Tổ chức: thành lập hợp pháp, có điều lệ/văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện; nếu tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.
- ▸Sáng lập viên phải đóng góp tài sản theo Điều 16 và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp.
- ▸Nếu sáng lập viên là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
- ▸Ban sáng lập quỹ có ít nhất 03 sáng lập viên, không là người thân thích với nhau; gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên.
- ▸Ban sáng lập lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo Điều 17, gửi cơ quan có thẩm quyền theo Điều 20; xây dựng dự thảo điều lệ, tài liệu hồ sơ, đề cử Hội đồng quản lý quỹ; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của tài liệu.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm điều kiện 'không có án tích' với 'không có tiền án' — văn bản dùng 'không có án tích'.
- Nhầm tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài: người đại diện làm sáng lập viên phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.
- Nhầm Ban sáng lập quỹ 'không phải là người thân thích với nhau' — đây là điều kiện bắt buộc.
- Nhầm sáng lập viên là cán bộ, công chức, viên chức không cần xin ý kiến — thực tế phải được đồng ý bằng văn bản.
Giải thích
Điều 13 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ. Theo đó, sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam. Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam, không có án tích và không thuộc các trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Tổ chức phải được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện. Nếu tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài, người đại diện phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam. Sáng lập viên phải đóng góp tài sản theo Điều 16 và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản. Nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Ban sáng lập quỹ có ít nhất 03 sáng lập viên, không phải là người thân thích với nhau, gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên. Ban sáng lập lập hồ sơ theo Điều 17, gửi cơ quan có thẩm quyền theo Điều 20, xây dựng dự thảo điều lệ, đề cử Hội đồng quản lý quỹ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của tài liệu.
Nguyên văn Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ
1. Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau:
a) Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam;
b) Đối với công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại
Việt Nam và không có án tích; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ
sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
c) Đối với tổ chức: được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy
định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc
quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ;
quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành
lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại
diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt Nam thường
trú tại Việt Nam;
d) Đóng góp tài sản thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định
này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
đ) Sáng lập viên thành lập quỹ nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải
được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân
cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại Điều 20 Nghị định này.
2. Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 sáng lập viên và không phải là người
thân thích với nhau, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên.
3. Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định
tại Điều 17 Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại Điều 20 Nghị định này. Ban sáng lập quỹ xây dựng dự thảo điều lệ và
các tài liệu trong hồ sơ thành lập quỹ, đề cử Hội đồng quản lý quỹ.
4. Sáng lập viên và ban sáng lập chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp
pháp về tài liệu cung cấp theo hồ sơ.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.