Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 64/2021/NĐ-CP

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc

Căn cứ: Điều 13, 64/2021/NĐ-CP — Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức

Tóm tắt

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn được thực hiện tương tự như quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8. Các cơ quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có hiệu lực; riêng UBND cấp huyện thông báo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của UBND cấp xã biên giới.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thực hiện tương tự Điều 4, 5, 6, 7, 8 Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
  • ▸Cơ quan cấp Cục, cơ quan cấp Sở, UBND cấp huyện thông báo cho đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong 15 ngày kể từ ngày có hiệu lực.
  • ▸UBND cấp xã biên giới thông báo cho UBND cấp huyện trong 15 ngày kể từ ngày có hiệu lực.
  • ▸UBND cấp huyện thông báo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của UBND cấp xã biên giới.
  • ▸Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thông báo cho cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức và cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong 15 ngày kể từ ngày có hiệu lực.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 07 ngày làm việc (UBND cấp huyện thông báo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh) với 15 ngày.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều thông báo trong 15 ngày, kể cả UBND cấp huyện.
  • Quên rằng UBND cấp xã biên giới thông báo cho UBND cấp huyện, không trực tiếp thông báo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 13 quy định về sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc. Về thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục, khoản 1 dẫn chiếu thực hiện tương tự như quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP. Khoản 2 yêu cầu Cơ quan cấp Cục, cơ quan cấp Sở, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản cho đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực. Khoản 3 quy định UBND cấp xã biên giới thông báo cho UBND cấp huyện trong 15 ngày; UBND cấp huyện thông báo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo. Khoản 4 quy định Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thông báo cho cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức và cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong 15 ngày kể từ ngày có hiệu lực.
Nguyên văn Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị
trực thuộc 1. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế được thực hiện tương tự như quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này. 2. Cơ quan cấp Cục, cơ quan cấp Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lự c. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực. Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được v ăn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới. 4. Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức đó và cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hi ệu lực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.