Điều 12. Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
Căn cứ: Điều 12, 64/2021/NĐ-CP — Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
Tóm tắt
Hồ sơ trình gồm văn bản đề xuất (như Điều 11 và nêu vấn đề có ý kiến khác nhau), ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức liên quan, báo cáo giải trình tiếp thu, và dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế. Dự thảo phải bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì kèm bản dịch tiếng Việt.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ trình áp dụng cho các trường hợp tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 5 Điều 7 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
- ▸Thành phần 1: Văn bản đề xuất gồm nội dung tại khoản 1 Điều 11 và vấn đề có ý kiến khác nhau (nếu có).
- ▸Thành phần 2: Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 3 Điều 8 và khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9.
- ▸Thành phần 3: Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- ▸Thành phần 4: Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm hồ sơ trình (Điều 12) với hồ sơ lấy ý kiến (Điều 11).
- Bỏ sót báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan liên quan.
- Cho rằng văn bản đề xuất trong hồ sơ trình không cần nêu vấn đề có ý kiến khác nhau.
Giải thích
Nguyên văn Điều 12. Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.