Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 64/2021/NĐ-CP

Điều 11. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc

Căn cứ: Điều 11, 64/2021/NĐ-CP — Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức

Tóm tắt

Hồ sơ lấy ý kiến gồm văn bản đề xuất và dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế. Văn bản đề xuất phải có các nội dung theo quy định. Dự thảo phải bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch tiếng Việt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ lấy ý kiến gồm: văn bản đề xuất và dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế.
  • ▸Văn bản đề xuất nêu rõ bối cảnh, mục đích ký kết; nội dung chính; đánh giá phù hợp pháp luật; tác động; tuân thủ Điều 3 Luật Thỏa thuận quốc tế và Điều 3 Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ người đại diện ký; kiến nghị đăng tải, bảo mật.
  • ▸Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
  • ▸Nếu thỏa thuận chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ lấy ý kiến (Điều 11) và hồ sơ trình (Điều 12).
  • Cho rằng dự thảo chỉ cần tiếng Việt hoặc chỉ cần tiếng nước ngoài.

Giải thích

Điều 11 quy định hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc. Hồ sơ này được áp dụng cho các trường hợp tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7 và khoản 3 Điều 8 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP. Thành phần hồ sơ gồm hai loại giấy tờ chính: thứ nhất là văn bản đề xuất về việc ký kết, trong đó phải nêu rõ bối cảnh, mục đích; nội dung chính của thỏa thuận; đánh giá sự phù hợp với pháp luật Việt Nam và tác động; việc tuân thủ Điều 3 Luật Thỏa thuận quốc tế và Điều 3 Nghị định này; kiến nghị họ tên, chức vụ người đại diện ký; kiến nghị về đăng tải, bảo mật. Thứ hai là dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch tiếng Việt.
Nguyên văn Điều 11. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
đơn vị trực thuộc Hồ sơ lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7 và kho ản 3 Điều 8 bao gồm: 1. Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết thỏa thuận quốc tế; nội dung chính của thỏa thuận quốc tế; đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của thỏ a thuận quốc tế dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc tế và Điều 3 của Nghị định này; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật thỏa thuận quốc tế. 2. Dự thảo văn bản th ỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. 26 CÔNG BÁO/Số 665 + 666/Ngày 12-7-2021

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.