Điều 10. Nội dung quyết định cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
Căn cứ: Điều 10, 64/2021/NĐ-CP — Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
Tóm tắt
Điều 10 quy định nội dung bắt buộc của quyết định cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc, gồm tên thỏa thuận, tên các bên, người đại diện ký, yêu cầu đăng tải, trách nhiệm cơ quan và dự thảo văn bản. Đối với cơ quan cấp tỉnh của tổ chức, quyết định gồm các nội dung tương tự trừ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quyết định cho phép ký kết phải được thể hiện bằng văn bản.
- ▸Nội dung bắt buộc: tên gọi thỏa thuận quốc tế và tên các bên ký kết.
- ▸Nội dung bắt buộc: người đại diện ký thỏa thuận quốc tế.
- ▸Nội dung bắt buộc: yêu cầu về việc đăng tải thỏa thuận quốc tế.
- ▸Nội dung bắt buộc: trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế (chỉ áp dụng cho đơn vị trực thuộc).
- ▸Nội dung bắt buộc: dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế.
- ▸Quyết định cho phép ký kết nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chỉ gồm các nội dung tại điểm a, b, c và đ, không gồm điểm d.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa quyết định cho phép ký kết của đơn vị trực thuộc (gồm cả trách nhiệm cơ quan, tổ chức) và của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức (không gồm nội dung này).
- Bỏ sót nội dung về yêu cầu đăng tải hoặc dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế.
- Tưởng rằng quyết định cho phép ký kết có thể không cần thể hiện bằng văn bản.
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Nội dung quyết định cho phép ký k
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.