Điều 8. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
Căn cứ: Điều 8, 64/2021/NĐ-CP — Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
Tóm tắt
Điều 8 quy định trình tự, thủ tục để cơ quan cấp tỉnh của tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế, gồm các bước lấy ý kiến, trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại, ra quyết định cho phép ký và báo cáo sau khi ký. Thời hạn trả lời và quyết định được ấn định cụ thể.
Ý chính cần nhớ
- ▸Lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
- ▸Nếu Điều lệ tổ chức quy định, lấy thêm ý kiến bằng văn bản của cơ quan trung ương của tổ chức.
- ▸Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 11.
- ▸Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của mình cho ý kiến sau khi nhận được văn bản trả lời.
- ▸Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại quyết định bằng văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 12.
- ▸Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh của tổ chức ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác ký sau khi có ý kiến đồng ý.
- ▸Sau khi ký, báo cáo cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại và gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao thỏa thuận trong 15 ngày kể từ ngày ký.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn trả lời 07 ngày làm việc với thời hạn quyết định 05 ngày làm việc và thời hạn báo cáo 15 ngày.
- Bỏ qua bước lấy ý kiến của cơ quan trung ương tổ chức khi Điều lệ có quy định.
- Tưởng rằng người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh của tổ chức có thể ký ngay mà không cần ý kiến đồng ý của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại.
Giải thích
Nguyên văn Điều 8. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.