Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 25/2018/QH14

Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước

Căn cứ: Điều 13, 25/2018/QH14 — Luật Tố cáo số 25/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 13 quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước. Mỗi cấp có thẩm quyền đối với đối tượng thuộc quyền quản lý trực tiếp hoặc do mình bổ nhiệm. Thẩm quyền được phân định từ cấp xã đến Thủ tướng Chính phủ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết tố cáo hành vi vi phạm công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tố cáo đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; và cơ quan, tổ chức do UBND cấp huyện quản lý trực tiếp.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; và cơ quan, tổ chức do UBND cấp tỉnh quản lý trực tiếp.
  • ▸Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp.
  • ▸Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp.
  • ▸Thủ tướng Chính phủ giải quyết tố cáo đối với Bộ trưởng, Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp tỉnh: cấp huyện giải quyết đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; cấp tỉnh giải quyết đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện.
  • Cho rằng Tổng cục trưởng, Cục trưởng có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với mọi cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ, trong khi chỉ giải quyết đối với những người thuộc quyền quản lý trực tiếp hoặc do mình bổ nhiệm.
  • Bỏ sót thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp của các chức danh.

Giải thích

Điều 13 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước. Theo đó, thẩm quyền được phân chia theo cấp quản lý: Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết tố cáo đối với công chức do mình quản lý trực tiếp; Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tố cáo đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp, cũng như cơ quan, tổ chức do UBND cấp huyện quản lý trực tiếp; Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp; Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp và cơ quan, tổ chức do UBND cấp tỉnh quản lý trực tiếp. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. Thủ tướng Chính phủ giải quyết tố cáo đối với Bộ trưởng, Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp và cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp.
Nguyên văn Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền sau đây: a) Giải quyế t tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; 12 CÔNG BÁO/Số 775 + 776/Ngày 14-7-2018 b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý trực tiếp. 3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây: a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấ p phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan mình, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây: a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luậ t trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý trực tiếp. 5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền sau đây: a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu c ơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. 6. Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền sau đây: a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạ m pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiế p. 7. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền sau đây: a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. 8. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền sau đây: a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thu ộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.