Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 13. Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định

Căn cứ: Điều 13, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 13 quy định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình theo Phụ lục I, cùng các trường hợp ngoại lệ. Điều này cũng quy định thẩm quyền ban hành danh mục, thời gian và tỷ lệ hao mòn TSCĐ vô hình, và xác định hạn sử dụng của tài sản để xem xét thanh lý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời gian và tỷ lệ hao mòn TSCĐ hữu hình theo Phụ lục I, trừ các trường hợp đặc biệt.
  • ▸TSCĐ ở địa bàn điều kiện thời tiết, môi trường khắc nghiệt có thể được cơ quan có thẩm quyền quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn khác, nhưng tỷ lệ điều chỉnh không quá 20% so với Phụ lục I.
  • ▸TSCĐ thay đổi nguyên giá do nâng cấp, mở rộng: thời gian sử dụng = thời gian đã sử dụng + thời gian còn lại (tính theo công thức, làm tròn cộng thêm 1 nếu thập phân).
  • ▸TSCĐ thay đổi nguyên giá do thiên tai, sự cố bất khả kháng: thời gian sử dụng = thời gian đã sử dụng + thời gian còn lại theo đánh giá lại.
  • ▸Điều chỉnh nguyên giá theo điểm a, d khoản 2 Điều 6 và điểm c, d khoản 1 Điều 9: nếu chưa hết thời gian hao mòn thì tính đến khi giá trị còn lại ≤ mức hao mòn hằng năm; nếu đã hết thì cộng thêm 01 năm.
  • ▸TSCĐ hết thời gian thuê mua, liên doanh, liên kết hoặc được giao, điều chuyển mà đã hết thời gian sử dụng thì ghi sổ theo dõi và không phải tính hao mòn.
  • ▸Xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: xe phục vụ chức danh 6 năm, xe còn lại 10 năm; tỷ lệ theo Nghị định 166/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 171/2024/NĐ-CP).
  • ▸Máy móc, thiết bị chuyên dùng chưa có quy định thời gian sử dụng: áp dụng như nhóm máy móc, thiết bị chuyên dùng khác tại Phụ lục I.
  • ▸Mua TSCĐ đã qua sử dụng: thời gian tính hao mòn = thời gian theo Phụ lục I - thời gian đã sử dụng; nếu không có căn cứ thì thành lập Hội đồng đánh giá.
  • ▸TSCĐ vô hình: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh... quy định danh mục, thời gian và tỷ lệ hao mòn theo Mẫu số 01 Phụ lục II.
  • ▸Thời gian sử dụng tại Phụ lục I là hạn sử dụng của tài sản khi xác định điều kiện thanh lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ điều chỉnh tối đa 20% áp dụng cho mọi trường hợp, nhưng chỉ áp dụng cho TSCĐ ở địa bàn có điều kiện thời tiết, môi trường ảnh hưởng.
  • Nhầm cách tính thời gian sử dụng còn lại khi nâng cấp, mở rộng: phải dùng nguyên giá sau thay đổi trừ hao mòn lũy kế đến 31/12 năm liền trước, chia mức hao mòn hàng năm từ năm thay đổi nguyên giá.
  • Nhầm thời gian sử dụng xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: xe phục vụ chức danh 6 năm, xe còn lại 10 năm, không theo Phụ lục I.

Giải thích

Điều 13 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn TSCĐ. Về cơ bản, TSCĐ hữu hình áp dụng theo Phụ lục I. Tuy nhiên có nhiều ngoại lệ: TSCĐ ở địa bàn có điều kiện thời tiết, môi trường ảnh hưởng thì cơ quan có thẩm quyền có thể quy định thời gian và tỷ lệ khác, nhưng tỷ lệ điều chỉnh không quá 20% so với Phụ lục I. Khi TSCĐ thay đổi nguyên giá do nâng cấp, mở rộng, thời gian sử dụng được tính bằng thời gian đã sử dụng cộng thời gian còn lại, trong đó thời gian còn lại xác định theo công thức và làm tròn cộng thêm 1 nếu là số thập phân. Trường hợp thiên tai, sự cố bất khả kháng thì thời gian sử dụng bằng thời gian đã sử dụng cộng thời gian còn lại theo đánh giá lại. Các trường hợp điều chỉnh nguyên giá khác có cách xử lý riêng. Đối với TSCĐ đã hết thời gian thuê mua, liên doanh hoặc được giao, điều chuyển mà hết thời gian sử dụng thì chỉ ghi sổ theo dõi, không tính hao mòn. Xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có thời gian 6 năm hoặc 10 năm. TSCĐ vô hình do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh... quy định. Thời gian sử dụng tại Phụ lục I được xem là hạn sử dụng để xét thanh lý.
Nguyên văn Điều 13. Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định
1. Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trừ các trường hợp sau: a) Đối với tài sản cố định hữu hình được sử dụng ở địa bàn có điều kiện thời tiết, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến mức hao mòn của tài sản cố định, trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định khác so với quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Việc điều chỉnh tỷ lệ hao mòn tài sản cố định bảo đảm tăng, giảm không vượt quá 20% tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. b) Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định bằng (=) thời gian đã sử dụng của tài sản trước khi sử dụng để thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng. Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng được xác định theo công thức sau: Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng = (Nguyên giá của tài sản cố định sau khi thay đổi - Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền trước năm thay đổi nguyên giá) : Mức hao mòn hàng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này Trường hợp kết quả xác định thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng là số thập phân thì được làm tròn theo nguyên tắc cộng thêm 01 vào phần số nguyên. c) Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định bằng (=) thời gian đã sử dụng của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại. d) Đối với tài sản cố định có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 6 và điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư này: d.1) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá chưa hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định theo quy định thì thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được tính đến năm mà giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng mức hao mòn hằng năm của tài sản. d.2) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định theo quy định thì cộng thêm 01 năm vào thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá. đ) Trường hợp tài sản cố định khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng, hết thời hạn liên doanh, liên kết hoặc khi được giao, điều chuyển đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn thì ghi bổ sung sổ kế toán để theo dõi và không phải tính hao mòn. e) Đối với xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì thời gian sử dụng để tính hao mòn đối với xe phục vụ công tác các chức danh là 6 năm, đối với xe còn lại là 10 năm và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Nghị định số 166/2017/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP. Đối với tài sản là thiết bị sinh hoạt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 171/2024/NĐ-CP thì thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. g) Trường hợp máy móc, thiết bị chuyên dùng chưa có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan thì thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định áp dụng như nhóm máy móc, thiết bị chuyên dùng khác tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. h) Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã qua sử dụng thì thời gian sử dụng để tính hao mòn được xác định bằng (=) thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trừ (-) thời gian đã sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo hồ sơ mua sắm. Trường hợp không có căn cứ để xác định thời gian đã sử dụng để tính hao mòn của tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mua tài sản thành lập Hội đồng để đánh giá. 2. Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thì đề nghị lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan. 3. Thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được xác định là hạn sử dụng của tài sản khi xác định trường hợp, điều kiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.