Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 14. Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định

Căn cứ: Điều 14, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 14 quy định công thức tính mức hao mòn hàng năm cho hầu hết tài sản cố định trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp do Nhà nước giao quản lý. Điều này cũng hướng dẫn cách tính cho các trường hợp đặc biệt như tài sản điều chuyển, kiểm kê thừa, liên doanh, thuê mua, thay đổi nguyên giá, mua sắm tài sản đã qua sử dụng, và xác định số hao mòn lũy kế, số hao mòn năm cuối cùng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công thức chung: Mức hao mòn hàng năm = Nguyên giá × Tỷ lệ hao mòn (%/năm).
  • ▸Tài sản điều chuyển: bên chuyển tính hao mòn đến năm trình quyết định; bên nhận tính từ năm tiếp nhận theo công thức chung.
  • ▸Tài sản kiểm kê thừa: năm đầu tiên ghi sổ tính theo công thức riêng dựa trên thời gian sử dụng còn lại; các năm sau tính theo công thức chung.
  • ▸Tài sản từ liên doanh, liên kết, thuê mua: có công thức riêng cho năm đầu tiên ghi sổ, sau đó áp dụng công thức chung.
  • ▸Thay đổi nguyên giá do nâng cấp: Mức hao mòn = Nguyên giá sau thay đổi × Tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại.
  • ▸Thay đổi nguyên giá do điều chỉnh: nếu chưa hết thời gian sử dụng, năm cuối cùng mức hao mòn bằng giá trị còn lại đến 31/12 năm trước năm cuối.
  • ▸Mua sắm tài sản đã qua sử dụng: Mức hao mòn hàng năm = Nguyên giá / Thời gian sử dụng để tính hao mòn.
  • ▸Số hao mòn lũy kế năm (n) = Số hao mòn lũy kế năm (n-1) + Mức hao mòn năm (n).
  • ▸Năm cuối cùng: Số hao mòn = Nguyên giá - Số hao mòn lũy kế đã trích đến năm (n-1).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tài sản kiểm kê thừa với tài sản điều chuyển: công thức năm đầu tiên khác nhau.
  • Nhầm thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại: đối với kiểm kê thừa tính từ sau năm kiểm kê; với liên doanh tính từ sau năm hết thời hạn.
  • Nhầm trường hợp thay đổi nguyên giá do nâng cấp (dùng tỷ lệ hao mòn) với do mất mát, hư hỏng (chia cho thời gian sử dụng còn lại).

Giải thích

Điều 14 hướng dẫn cách tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp do Nhà nước giao quản lý. Nguyên tắc chung: mức hao mòn hàng năm bằng nguyên giá nhân với tỷ lệ hao mòn (theo Điều 13). Với tài sản điều chuyển, bên giao tính hao mòn đến năm trình quyết định, bên nhận tính từ năm tiếp nhận. Tài sản kiểm kê thừa, tài sản từ liên doanh, thuê mua có công thức riêng cho năm đầu tiên ghi sổ. Khi thay đổi nguyên giá do nâng cấp, mức hao mòn tính trên nguyên giá mới nhân tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại. Nếu điều chỉnh nguyên giá mà đã hết thời gian sử dụng, năm điều chỉnh tính bằng nguyên giá sau điều chỉnh trừ hao mòn lũy kế đến năm trước. Mua sắm tài sản đã qua sử dụng thì chia nguyên giá cho thời gian sử dụng. Số hao mòn lũy kế được cộng dồn hàng năm. Năm cuối cùng, mức hao mòn là hiệu số giữa nguyên giá và hao mòn lũy kế đã trích đến năm trước đó.
Nguyên văn Điều 14. Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định
1. Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định (trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này) được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định x Tỷ lệ hao mòn (%/năm) Trong đó, tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này. 2. Đối với tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 7 Thông tư này thì việc tính hao mòn của tài sản cố định được thực hiện như sau: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản có trách nhiệm tính hao mòn tài sản đến năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản để làm căn cứ xác định giá trị còn lại của tài sản giao, điều chuyển như sau: a.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 6, điểm a.1 khoản 3 Điều 7 Thông tư này, mức hao mòn hàng năm của tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này; số hao mòn lũy kế được xác định theo công thức quy định tại khoản 10 Điều này; a.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.2, điểm a.3 khoản 3 Điều 6, điểm a.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này, mức hao mòn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao là số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản và được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn của tài sản cố định = Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này x (Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định loại theo quy định (năm) - Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc theo đánh giá lại (năm) tính từ năm có Quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao) Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này. a.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4 khoản 3 Điều 6, điểm a.3 khoản 3 Điều 7 Thông tư này, mức hao mòn đồng thời là số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn của tài sản cố định | = | Nguyên giá của tài sản cố định | - | Giá trị còn lại của tài sản cố định theo đánh giá lại a.4) Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian tính từ năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển có trách nhiệm tính hao mòn tài sản từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng. Mức hao mòn hàng năm của tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa quy định tại khoản 5 Điều 6, khoản 5 Điều 7 Thông tư này thì mức hao mòn hàng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp (năm kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn của tài sản năm đầu tiên ghi sổ kế toán | = | Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này | x | ( | Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định theo quy định (năm) | - | Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc theo đánh giá lại (năm) tính từ sau năm kiểm kê phát hiện thừa | ) Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này. 4. Đối với tài sản cố định hình thành trong quá trình liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành thành pháp nhân mới quy định tại khoản 7 Điều 6 và tài sản cố định đơn vị sự nghiệp được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết theo hình thức hình thành pháp nhân mới quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư này thì mức hao mòn hàng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại đơn vị (sau năm kết thúc thời hạn liên doanh, liên kết) được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại đơn vị thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn năm đầu tiên ghi số kế toán = Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm) - Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc theo đánh giá lại (năm) tính từ sau năm hết thời hạn liên doanh, liên kết - Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này. 5. Đối với tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng quy định tại khoản 9 Điều 6 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan thực hiện thuê mua được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan thực hiện thuê mua thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán = Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này x Thời gian đã sử dụng của tài sản (năm) 6. Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định sau khi thay đổi x Tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại (%/năm) Trong đó, tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này. 7. Đối với tài sản cố định có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 6 và điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư này: a) Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định từ năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định sau khi điều chỉnh, thay đổi x Tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại (%/năm) Trong đó, tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này. Riêng năm cuối cùng của thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định theo quy định thì mức hao mòn của tài sản bằng (=) giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền trước năm cuối cùng của thời gian sử dụng để tính hao mòn. b) Trường hợp tại thời điểm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định thì mức hao mòn của năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn hằng năm của năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá | = | Nguyên giá sau khi điều chỉnh, thay đổi | - | Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích tính đến năm liền trước năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá Các năm tiếp theo không phải tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định. 8. Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định | = | Nguyên giá của tài sản cố định sau khi thay đổi Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm) 9. Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã qua sử dụng thì mức hao mòn hằng năm của tài sản được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định | = | Nguyên giá của tài sản cố định hình thành từ mua sắm Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được xác định theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư này. 10. Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của từng tài sản cố định được xác định theo công thức sau: Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) | = | Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n-1) | + | Mức hao mòn, khấu hao tài sản cố định của năm (n) xác định theo quy định tại Thông tư này 11. Số hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định đó xác định theo quy định tại khoản 10 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.