Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 15. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ: Điều 15, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 15 quy định việc trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: trích khấu hao theo quy định doanh nghiệp và điều chỉnh tỷ lệ; tài sản vừa kinh doanh vừa phục vụ nhiệm vụ; thương hiệu góp vốn liên doanh, liên kết; quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao và giá trị thương hiệu; trường hợp thuộc Nghị định 180/2025/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸TSCĐ tại điểm a, b khoản 2 Điều 11 và điểm c khoản 2 Điều 11 dùng toàn bộ thời gian vào kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thì trích khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp.
  • ▸Điều chỉnh tỷ lệ khấu hao TSCĐ điểm a khoản 2 Điều 11: báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, đảm bảo chất lượng và giá dịch vụ sự nghiệp công.
  • ▸Điều chỉnh tỷ lệ khấu hao TSCĐ điểm b khoản 2 Điều 11: báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, đảm bảo phù hợp lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công.
  • ▸Điều chỉnh tỷ lệ khấu hao TSCĐ điểm c khoản 2 Điều 11: đơn vị sử dụng tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản xem xét, quyết định.
  • ▸TSCĐ điểm c khoản 2 Điều 11 vừa kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết vừa phục vụ chức năng, nhiệm vụ: tính tổng giá trị hao mòn và khấu hao trong năm theo mức hao mòn hằng năm tại Điều 14; phân bổ số khấu hao và số hao mòn theo thời gian, tần suất hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
  • ▸Thương hiệu sử dụng vào liên doanh, liên kết: xác định phần giá trị thương hiệu để góp vốn theo điểm c khoản 3 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, khoản 5 Điều 63 Nghị định 186/2025/NĐ-CP và điểm 2.1 Phần II Mẫu số 03/TSC-ĐA.
  • ▸Phần giá trị thương hiệu phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết hằng năm/tháng bằng phần giá trị thương hiệu góp vốn chia cho thời gian góp vốn theo Đề án được phê duyệt.
  • ▸Số tiền trích khấu hao và phần giá trị thương hiệu phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết dùng để trả nợ vốn vay, vốn huy động để đầu tư, mua sắm TSCĐ (nếu có); số còn lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nếu không có quỹ thì quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị.
  • ▸Trường hợp sử dụng TSCĐ vào liên doanh, liên kết thuộc Nghị định 180/2025/NĐ-CP thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định tỷ lệ khấu hao TSCĐ cho phù hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa đối tượng TSCĐ tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 11; mỗi điểm có cơ quan trình và căn cứ điều chỉnh khác nhau.
  • Nhầm lẫn giữa trích khấu hao theo quy định doanh nghiệp và trường hợp được điều chỉnh tỷ lệ khấu hao.
  • Nhầm cách xác định số phân bổ giá trị thương hiệu: lấy phần giá trị thương hiệu góp vốn chia cho thời gian góp vốn theo Đề án được phê duyệt (năm/tháng).

Giải thích

Điều 15 Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn trích khấu hao TSCĐ tại đơn vị sự nghiệp công lập. Với TSCĐ tại điểm a, b khoản 2 Điều 11 và TSCĐ tại điểm c khoản 2 Điều 11 được dùng toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, đơn vị trích khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp. Nếu cần điều chỉnh tỷ lệ khấu hao, tùy từng điểm của khoản 2 Điều 11 mà đơn vị báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Với TSCĐ tại điểm c khoản 2 Điều 11 vừa dùng vào kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết vừa dùng theo chức năng, nhiệm vụ, đơn vị tính tổng giá trị hao mòn và khấu hao trong năm theo Điều 14, rồi phân bổ số khấu hao và số hao mòn phù hợp thực tiễn. Với thương hiệu dùng vào liên doanh, liên kết, Điều 15 quy định xác định phần giá trị thương hiệu để góp vốn và phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết hằng năm/tháng. Số tiền trích khấu hao và phần giá trị thương hiệu phân bổ được dùng trả nợ vốn vay, vốn huy động để đầu tư, mua sắm TSCĐ (nếu có), số còn lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Nguyên văn Điều 15. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đối với tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này và tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, đơn vị thực hiện chế độ quản lý, trích khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp. Trường hợp cần điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định khác với tỷ lệ khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp thì thực hiện như sau: a) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này, trường hợp việc trích khấu hao theo tỷ lệ quy định áp dụng cho doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thì đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp, đảm bảo chất lượng và giá dịch vụ sự nghiệp công mà đơn vị sự nghiệp cung cấp. b) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này, trường hợp việc trích khấu hao theo tỷ lệ quy định áp dụng cho doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thì đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định đảm bảo phù hợp với lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành theo quy định. c) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, trường hợp cần thiết trích khấu hao theo tỷ lệ hao mòn tài sản cố định tương ứng quy định tại Thông tư này, đơn vị sử dụng tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp. 2. Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này vừa sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết vừa sử dụng vào hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện như sau: a) Đơn vị thực hiện tính toán, xác định tổng giá trị hao mòn và khấu hao trong năm của tài sản cố định theo mức hao mòn hằng năm quy định tại Điều 14 Thông tư này. b) Căn cứ thời gian sử dụng, tần suất sử dụng hoặc khối lượng công việc hoàn thành, đơn vị tính toán phân bổ số khấu hao và số hao mòn trong tổng giá trị hao mòn và khấu hao trong năm đã xác định tại điểm a khoản này đảm bảo phù hợp với thực tiễn hoạt động của đơn vị để hạch toán vào chi phí cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, chi phí kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết đối với số khấu hao; thực hiện hạch toán kế toán hao mòn tài sản cố định đối với số hao mòn. 3. Đối với tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vào hoạt động liên doanh, liên kết thì thực hiện như sau: a) Việc xác định phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập để góp vốn liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, khoản 5 Điều 63 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và điểm 2.1 Phần II Mẫu số 03/TSC-ĐA (Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết) ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. b) Phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập để góp vốn liên doanh, liên kết được phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết hằng năm/tháng và được xác định như sau: Phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết hằng năm/tháng = Phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập để góp vốn liên doanh, liên kết xác định theo quy định tại điểm a khoản này / Thời gian góp vốn liên doanh, liên kết theo Đề án sử dụng tài sản vào mục đích liên doanh, liên kết được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (năm/tháng) 4. Quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao và phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết: Số tiền trích khấu hao đối với tài sản cố định quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết quy định tại khoản 3 Điều này được dùng để trả nợ các khoản vốn vay, vốn huy động để đầu tư, mua sắm tài sản cố định (nếu có). Số tiền còn lại được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị; trường hợp đơn vị không có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp thì quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị đó. 5. Đối với trường hợp sử dụng tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết thuộc phạm vi quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định tỷ lệ khấu hao tài sản cố định cho phù hợp, đảm bảo chất lượng và giá dịch vụ sự nghiệp công mà đơn vị sự nghiệp cung cấp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.