Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 16. Giá trị còn lại của tài sản cố định

Căn cứ: Điều 16, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 16 quy định cách xác định giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán, bao gồm công thức chung và trường hợp đánh giá lại tài sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giá trị còn lại = Nguyên giá năm (n) - Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích đến ngày 31/12 năm (n).
  • ▸Áp dụng cho tài sản cố định được đánh giá lại theo các điểm được dẫn chiếu tại Điều 16.
  • ▸Khi đánh giá lại, giá trị còn lại là giá trị còn lại theo đánh giá lại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm công thức giá trị còn lại với nguyên giá.
  • Bỏ qua thời điểm chốt là ngày 31 tháng 12 năm (n).

Giải thích

Điều 16 hướng dẫn cách tính giá trị còn lại của tài sản cố định. Giá trị còn lại được tính bằng nguyên giá năm (n) trừ đi số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích đến ngày 31 tháng 12 năm (n). Đối với tài sản cố định được đánh giá lại theo các quy định tại điểm a.4 khoản 3, điểm a.2 khoản 4, điểm a.3 khoản 5, điểm b khoản 8 Điều 6; điểm a.3 khoản 3, điểm a.2 khoản 4, điểm a.2 khoản 5 Điều 7; và điểm c khoản 3, khoản 5 Điều 10 Thông tư này, giá trị còn lại được xác định theo giá trị đánh giá lại. Quy định này giúp kế toán phản ánh đúng giá trị còn lại của tài sản sau khi có đánh giá lại.
Nguyên văn Điều 16. Giá trị còn lại của tài sản cố định
1. Giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau: Giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) = Nguyên giá năm (n) của tài sản cố định - Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) 2. Đối với tài sản cố định được đánh giá lại giá trị tài sản quy định tại điểm a.4 khoản 3, điểm a.2 khoản 4, điểm a.3 khoản 5, điểm b khoản 8 Điều 6, điểm a.3 khoản 3, điểm a.2 khoản 4, điểm a.2 khoản 5 Điều 7 và điểm c khoản 3, khoản 5 Điều 10 Thông tư này thì giá trị còn lại của tài sản cố định khi đánh giá lại là giá trị còn lại của tài sản cố định theo đánh giá lại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.