Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 17. Xác định nguyên giá, tỷ lệ hao mòn, thời gian sử dụng để tính hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định là quyền sử dụng đất, tài sản trên đất của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Căn cứ: Điều 17, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 17 quy định cách xác định nguyên giá, tỷ lệ hao mòn, thời gian sử dụng và giá trị còn lại cho quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, chia thành hai trường hợp chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp mua sắm/nhận chuyển nhượng tài sản trên đất gắn với quyền sử dụng đất mà không tách riêng được giá trị: nguyên giá quyền sử dụng đất theo Điều 15a Nghị định 166/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 286/2025/NĐ-CP).
  • ▸Nguyên giá tài sản trên đất = Giá trị tài sản trên đất + Thuế (không gồm thuế được khấu trừ, hoàn lại) + Phí, lệ phí + Chi phí khác (nếu có).
  • ▸Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định là nhà thực hiện theo Điều 13; giá trị còn lại theo Điều 16.
  • ▸Trường hợp không thuộc khoản 1: thực hiện theo các Điều 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 16; nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất là toàn bộ chi phí để có được tài sản, trường hợp điều chỉnh giá trị thì theo Điều 15a Nghị định 166/2017/NĐ-CP sau khi thay đổi (nếu có) cộng thuế (không gồm thuế được khấu trừ, hoàn lại) và phí, lệ phí.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hai trường hợp: mua sắm/nhận chuyển nhượng không tách riêng được giá trị và trường hợp không thuộc khoản 1.
  • Bỏ sót các khoản thuế, phí, lệ phí, chi phí khác khi tính nguyên giá tài sản trên đất.
  • Áp dụng sai Điều 15a Nghị định 166/2017/NĐ-CP cho nguyên giá quyền sử dụng đất.

Giải thích

Điều 17 quy định chi tiết cho tài sản cố định là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Có hai trường hợp: (1) mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng tài sản trên đất gắn với quyền sử dụng đất mà không tách riêng được giá trị. Khi đó, nguyên giá quyền sử dụng đất theo Điều 15a Nghị định 166/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 286/2025/NĐ-CP); nguyên giá tài sản trên đất được tính bằng giá trị tài sản trên đất cộng thuế (không gồm thuế được khấu trừ, hoàn lại), phí, lệ phí và chi phí khác (nếu có). Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn của nhà theo Điều 13; giá trị còn lại theo Điều 16. (2) Trường hợp không thuộc khoản 1: áp dụng các Điều 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 16; nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất là toàn bộ chi phí đã chi ra để có được tài sản; nếu điều chỉnh giá trị thì theo Điều 15a Nghị định 166/2017/NĐ-CP sau khi thay đổi (nếu có) cộng thuế (không gồm thuế được khấu trừ, hoàn lại) và phí, lệ phí.
Nguyên văn Điều 17. Xác định nguyên giá, tỷ lệ hao mòn, thời gian sử dụng để tính hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định là quyền sử dụng đất, tài sản trên đất của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
1. Đối với trường hợp cơ quan Việt Nam tại nước ngoài mua sắm hoặc nhận chuyển nhượng tài sản trên đất (gắn với quyền sử dụng đất) và không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất: a) Việc xác định nguyên giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 15a Nghị định số 166/2017/NĐ-CP, được bổ sung tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Điều 15a Nghị định số 166/2017/NĐ-CP). b) Nguyên giá tài sản trên đất được xác định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản trên đất = Giá trị tài sản trên đất + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Chi phí khác (nếu có) Trong đó: - Giá trị tài sản trên đất thực hiện theo quy định tại Điều 15a Nghị định số 166/2017/NĐ-CP; - Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản cố định mà cơ quan mua sắm tài sản đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan mua sắm tài sản thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng, giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản cố định phát sinh chi phí chung...). c) Việc xác định nguyên giá tài sản trên đất trong trường hợp thay đổi nguyên giá thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 9, Điều 10 Thông tư này. d) Việc xác định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định là nhà thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này tương ứng với loại tài sản là nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc. đ) Việc xác định giá trị còn lại của tài sản cố định là nhà thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 2. Đối với trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 16 Thông tư này. Riêng nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ các chi phí mà cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài đã chi ra để có được tài sản đó, trường hợp điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất thì nguyên giá được xác định là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 15a Nghị định số 166/2017/NĐ-CP sau khi thay đổi (nếu có) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.