Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 18, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 18 quy định cách xử lý chuyển tiếp khi Thông tư 141/2025/TT-BTC có hiệu lực, đặc biệt là cách tính hao mòn từ năm tài chính 2026 cho các TSCĐ đã theo dõi trước đó, mua sắm TSCĐ đã qua sử dụng, điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất, tài sản điều chuyển chưa theo dõi sổ kế toán, tài sản vô hình chưa có quy định danh mục, và việc điều chỉnh sổ kế toán cho một số TSCĐ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸TSCĐ đã theo dõi trước ngày Thông tư có hiệu lực, nếu thời gian sử dụng hoặc tỷ lệ hao mòn thay đổi so với Thông tư 23/2023/TT-BTC thì từ năm 2026 tính mức hao mòn hằng năm = (Nguyên giá - Hao mòn lũy kế đến 31/12/2025) / Thời gian sử dụng còn lại.
  • ▸Thời gian sử dụng còn lại = Thời gian sử dụng theo quy định cho tài sản cùng loại - Thời gian đã sử dụng.
  • ▸Năm cuối cùng: mức hao mòn = nguyên giá - hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích.
  • ▸Nếu TSCĐ đã hết thời gian sử dụng nhưng còn giá trị còn lại thì mức hao mòn năm 2026 bằng giá trị còn lại tại 31/12/2025.
  • ▸TSCĐ đã qua sử dụng mua sắm trước ngày Thông tư có hiệu lực: tiếp tục hạch toán theo mức hao mòn đang theo dõi, không xác định lại thời gian sử dụng.
  • ▸Từ 2018-2025 chưa điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất theo Điều 99 Nghị định 186/2025/NĐ-CP thì thực hiện điều chỉnh để hạch toán từ năm tài chính 2026.
  • ▸TSCĐ được giao, nhận điều chuyển trước ngày Thông tư có hiệu lực nhưng chưa theo dõi sổ kế toán (hoặc đơn vị bán giao đã giải thể...): đơn vị nhận đánh giá lại giá trị, thời gian sử dụng còn lại theo điểm a.2, a.3, a.4 khoản 3 Điều 6.
  • ▸TSCĐ vô hình chưa có danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 23/2023/TT-BTC: mức hao mòn năm 2026 là tổng mức hao mòn từ khi đưa vào sử dụng đến 2026; từ 2026 áp dụng Thông tư này.
  • ▸TSCĐ tại điểm c khoản 1 Điều 4 và điểm d khoản 3 Điều 11 đã tính hao mòn theo Thông tư 23/2023/TT-BTC: năm 2026 điều chỉnh sổ kế toán theo pháp luật kế toán.
  • ▸Danh mục, thời gian sử dụng TSCĐ vô hình đã ban hành trước ngày Thông tư có hiệu lực mà còn phù hợp thì tiếp tục áp dụng.
  • ▸TSCĐ không có hồ sơ xác định giá trị từng tài sản, đã hạch toán theo lô: phân bổ nguyên giá, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế để ghi sổ theo tiêu chí phù hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm công thức tính mức hao mòn năm 2026 với công thức thông thường: tử số là (Nguyên giá - Hao mòn lũy kế đến 31/12/2025), không phải nguyên giá.
  • Cho rằng mọi TSCĐ đã qua sử dụng đều phải xác định lại thời gian sử dụng; thực tế Điều 18 khoản 2 quy định tiếp tục hạch toán theo mức đang theo dõi.
  • Nhầm thời điểm điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất: thực hiện từ năm tài chính 2026, không phải năm 2025.

Giải thích

Điều 18 hướng dẫn chuyển tiếp khi áp dụng Thông tư 141/2025/TT-BTC. Điểm cốt lõi là từ năm tài chính 2026, nhiều TSCĐ sẽ được tính hao mòn theo cách mới. Với TSCĐ đã theo dõi trước ngày Thông tư có hiệu lực, nếu thời gian sử dụng hoặc tỷ lệ hao mòn thay đổi so với Thông tư 23/2023/TT-BTC, mức hao mòn hằng năm được tính bằng (Nguyên giá - Hao mòn lũy kế đến 31/12/2025) chia cho thời gian sử dụng còn lại. Thời gian còn lại bằng thời gian sử dụng theo quy định cho tài sản cùng loại trừ thời gian đã sử dụng. Năm cuối cùng, mức hao mòn là hiệu số giữa nguyên giá và hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích. Nếu tài sản đã hết thời gian sử dụng nhưng còn giá trị còn lại, mức hao mòn năm 2026 bằng giá trị còn lại tại 31/12/2025. Các trường hợp khác như mua TSCĐ đã qua sử dụng, điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất, tài sản điều chuyển chưa theo dõi sổ, tài sản vô hình chưa có danh mục, và điều chỉnh sổ kế toán cũng được quy định cụ thể.
Nguyên văn Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, có thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn quy định tại Điều 13 Thông tư này thay đổi so với quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì từ năm tài chính 2026 thực hiện xác định mức hao mòn hằng năm của tài sản như sau: Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định - Hao mòn lũy kế của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo sổ kế toán / Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản (năm) Trong đó: Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản (năm) = Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm) - Thời gian đã sử dụng của tài sản (năm) Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này. Riêng mức hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định đó. Trường hợp tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định, nhưng tài sản vẫn còn giá trị còn lại thì mức hao mòn của năm 2026 bằng giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025. 2. Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã qua sử dụng và đã hạch toán trên sổ kế toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp tục hạch toán theo mức hao mòn tài sản đang theo dõi, không phải xác định lại thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư này. 3. Trường hợp từ năm 2018 đến năm 2025, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp chưa thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để hạch toán từ năm tài chính 2026. 4. Trường hợp tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị bán giao hoặc đơn vị bán giao đã giải thể, chấm dứt hoạt động do sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền thì sau khi tiếp nhận tài sản bàn giao, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản. Việc đánh giá lại thực hiện theo quy định tại các điểm a.2, a.3 và a.4 khoản 3 Điều 6 Thông tư này. 5. Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 23/2023/TT-BTC thì mức hao mòn, khấu hao của tài sản năm 2026 được xác định là tổng mức hao mòn, khấu hao của tài sản từ năm đưa tài sản vào sử dụng đến năm 2026; từ năm tài chính 2026 thực hiện xác định mức hao mòn, khấu hao của tài sản theo quy định tại Thông tư này. 6. Trường hợp tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này đã thực hiện tính hao mòn, khấu hao theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC thì năm 2026 thực hiện điều chỉnh sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. 7. Trường hợp tài sản cố định quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 Thông tư này đã thực hiện tính hao mòn, khấu hao theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC thì năm 2026 thực hiện điều chỉnh sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để xử lý phần giá trị hao mòn lũy kế, đảm bảo giá trị còn lại của tài sản bằng nguyên giá tài sản. 8. Trường hợp Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định vô hình theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục áp dụng theo Danh mục đã được ban hành; Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để tiếp tục thực hiện. 9. Trường hợp tài sản cố định không có hồ sơ để xác định giá trị từng tài sản và đã hạch toán trên sổ kế toán theo lô tài sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ nguyên giá, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế để ghi sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng tài sản, chủng loại tài sản, giá trị mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng ...).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.