Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 13. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông

Căn cứ: Điều 13, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 13 quy định ba trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông: thông báo đơn giản (khoản 1), đề nghị chấp thuận khi không chấm dứt hoạt động (khoản 2) và đề nghị chấp thuận khi chấm dứt hoạt động (khoản 3). Thời hạn gửi hồ sơ và thời hạn Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời khác nhau tùy từng trường hợp. Điều này cũng quy định thành phần hồ sơ, mẫu văn bản, trách nhiệm thông báo cho người sử dụng và hoàn trả tài nguyên viễn thông.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Doanh nghiệp không nắm giữ phương tiện thiết yếu, không thống lĩnh thị trường, không cung cấp dịch vụ công ích khi ngừng kinh doanh phải gửi thông báo đến Bộ TT&TT (Cục Viễn thông) ít nhất 30 ngày trước ngày dự định ngừng.
  • ▸Khoản 2: Doanh nghiệp nắm giữ phương tiện thiết yếu, thống lĩnh thị trường hoặc cung cấp dịch vụ công ích khi ngừng kinh doanh dịch vụ liên quan nhưng không chấm dứt hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị đến Bộ TT&TT ít nhất 60 ngày trước; Bộ trả lời trong 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Khoản 3: Doanh nghiệp thuộc đối tượng trên khi ngừng kinh doanh do chấm dứt hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị đến Bộ TT&TT ít nhất 60 ngày trước; Bộ phối hợp cho ý kiến và trả lời trong 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Khoản 4: Thông báo ngừng kinh doanh theo Mẫu số 01, gồm thông tin về dịch vụ, thời gian, lý do, phạm vi ngừng và biện pháp bảo đảm quyền lợi người sử dụng.
  • ▸Khoản 5: Hồ sơ đề nghị ngừng kinh doanh theo Mẫu số 02, gồm đơn đề nghị, báo cáo tình hình kinh doanh, cam kết bảo đảm quyền lợi, phương án dịch vụ thay thế và phương án tổ chức lại/phá sản, giải thể (nếu chấm dứt hoạt động).
  • ▸Khoản 6: Doanh nghiệp phải thông báo cho người sử dụng và công bố trên phương tiện thông tin đại chúng ít nhất 30 ngày trước khi chính thức ngừng kinh doanh.
  • ▸Khoản 7: Nếu phải sửa đổi giấy phép, Bộ TT&TT (Cục Viễn thông) yêu cầu doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
  • ▸Khoản 8: Trong 30 ngày kể từ khi ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải hoàn trả tài nguyên viễn thông đã được phân bổ cho dịch vụ ngừng (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn gửi hồ sơ giữa khoản 1 (30 ngày) và khoản 2, 3 (60 ngày).
  • Nhầm thời hạn Bộ TT&TT trả lời giữa khoản 2 (30 ngày) và khoản 3 (60 ngày).
  • Cho rằng mọi trường hợp ngừng kinh doanh đều phải làm hồ sơ đề nghị; khoản 1 chỉ cần thông báo.

Giải thích

Điều 13 phân biệt ba tình huống ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông. Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ, không nắm phương tiện thiết yếu, không thống lĩnh thị trường, không cung cấp dịch vụ công ích chỉ cần gửi thông báo đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) trước ít nhất 30 ngày. Thứ hai, doanh nghiệp thuộc diện đặc biệt (nắm phương tiện thiết yếu, thống lĩnh thị trường hoặc cung cấp dịch vụ công ích) khi ngừng kinh doanh nhưng không chấm dứt hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị trước ít nhất 60 ngày; Bộ trả lời trong 30 ngày. Thứ ba, nếu chấm dứt hoạt động, cũng gửi hồ sơ trước ít nhất 60 ngày nhưng Bộ có 60 ngày để phối hợp cho ý kiến. Hồ sơ thông báo dùng Mẫu số 01, hồ sơ đề nghị dùng Mẫu số 02, kèm báo cáo kinh doanh, cam kết bảo vệ người sử dụng, phương án dịch vụ thay thế hoặc tổ chức lại. Doanh nghiệp còn phải thông báo cho khách hàng và công bố công khai trước 30 ngày, sửa đổi giấy phép nếu cần, và hoàn trả tài nguyên viễn thông trong 30 ngày sau khi ngừng.
Nguyên văn Điều 13. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
1. Doanh nghiệp viễ n thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông phải gửi hồ sơ thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) ít nhất 30 ngày trước ngày dự định ngừng kinh doanh. 14 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 2. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông trực tiếp liên quan đến phương tiện thiết yếu, dịch vụ viễn thông thống lĩnh thị trường, dịch vụ viễn thông công ích nhưng không chấm dứt hoạt động phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị được ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Bộ Thông tin và Truyền thông ít nhất 60 ngày trước ngày dự định ngừng kinh doanh. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời chấp thuận hoặc từ chối bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. 3. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông do chấm dứt hoạt động phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị được ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Bộ Thông tin và Truyền thông ít nhất 60 ngày trước ngày dự định ngừng kinh doanh. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan có liên quan cho ý kiến đối với phương án t ổ chức lại doanh nghiệp hoặc phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Trên cơ sở văn bản trả lời của Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện phương án tổ chức lại hoặc phương án phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật. 4. Thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông nêu tại khoản 1 Điều này theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm các thông tin sau: a) Dịch vụ ngừng kinh doanh, thời gian bắt đầu ngừng kinh doanh, lý do ngừng kinh doanh, phạm vi ngừng kinh doanh; b) Biện pháp và cam kết bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết và của các bên có liên quan. 5. Hồ sơ đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông nêu tại các khoản 2, 3 Điều này bao gồm: a) Đơn đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Báo cáo tình hình kinh doanh đối với dịch vụ dự kiến ngừng kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, sản lượng, thị phần, số người sử dụng dịch vụ; c) Biện pháp và cam kết bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của ngườ i sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết và của các bên có liên quan; d) Phương án bảo đảm cung cấp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông các dịch vụ viễn thông thay thế, chuyển người sử dụng dịch vụ viễn thông sang sử dụng dịch vụ viễn thông tương ứng của doanh nghiệp viễn thông khác hoặc thoả thuận bồi thường cho người sử dụng dịch vụ trong trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông mà không chấm dứt hoạt động. đ) Phương án tổ chức lại hoặc phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp, biện pháp bảo đảm tiếp tục duy trì việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng trong trường hợp ngừng kinh doanh do chấm dứt hoạt động. 6. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan, công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về việc ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông ít nhất 30 ngày trước khi chính thức ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông. 7. Trường hợp phải sửa đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễ n thông do ngừng kinh doanh dịch vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) có trách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc sửa đổi, bổ sung giấy phép theo quy định. 8. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm hoàn trả tài nguyên viễn thông đã được phân bổ đối với dịch vụ hoặc phần dịch vụ ngừng kinh doanh (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.