Nguyên văn Điều 12. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao
viễn thông
1. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số (chuyển mạng) là
tính năng cho phép thuê bao viễn thông (sử dụng số thuê bao di động mặt đất dùng
cho phương thức giao tiếp giữa người với người - số thuê bao di động H2H) của
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất này (doanh nghiệp
chuyển đi) chuyển sang sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông di động mặt đất khác (doanh nghiệp chuyển đến) và giữ nguyên số (bao gồm
mã mạng và số thuê bao).
2. Dịch vụ chuyển mạng là hoạt động thương mại giữa thuê bao di động mặt
đất với doanh nghiệp chuyển đến kết hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông di động mặt đất khác và Trung tâm chuyển mạng.
Trung tâm chuyển mạng là hệ thống thiết bị do Bộ Thông tin và Truyền thông
thiết lập để xử lý giao dịch chuyển mạng tập trung và duy trì cơ sở dữ liệu thuê bao
chuyển mạng, cung cấp thông tin định tuyến theo quy trình nghiệp vụ chuyển
mạng cho các doanh nghiệp viễn thông di động.
3. Hoạt động của Trung tâm chuyển mạng theo nguyên tắc không vì mục đích
lợi nhuận. Đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ quản lý, vận
hành, khai thác Trung tâm chuyển mạng (sau đây gọi là Đơn vị quản lý, vận hành,
khai thác Trung tâm chuyển mạng) có trách nhiệm sau:
a) Đảm bảo cơ sở hạ tầng viễn thông của Trung tâm chuyển mạng để các
doanh nghiệp kết nối tới;
b) Cung cấp thông tin định tuyến trong cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng
cho các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu định tuyến để cung cấp dịch vụ viễn
thông, dịch v ụ ứng dụng viễn thông theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp chuyển đi, doanh nghiệp chuyển đến để giải
quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến dịch vụ chuyển mạng khi có yêu cầu.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất có trách nhiệm sau:
a) Triển khai cung cấp dịch vụ chuyển mạng cùng thời điểm chính thức cung
cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất đảm bảo kịp thời, dựa trên các điều khoản
và điều kiện hợp lý, không phân biệt đối xử đối với các thuê bao viễn thông di
động mặt đất;
b) Ban hành, công khai giá dịch vụ và các điều khoản sử dụng, điều kiện
chuyển mạng, thủ tục chuyển mạng. Giá dịch vụ chuyển mạng được xác định theo
nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí của doanh nghiệp và chi phí xử lý giao dịch
chuyển mạng tập trung;
c) Cung cấp công cụ để thuê bao tự tra cứu khả năng chuyển mạng của mình.
Trường hợp thuê bao chưa đủ điều kiện chuyển mạng, doanh nghiệp chuyển đi
12 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025
phải cung cấp thông tin chi tiết, gồm: thông tin về lý do chưa đáp ứng điều kiện
chuyển mạng; thông tin về số tiền bồi thường thiệt hại và cách thức thanh lý hợp
đồng đã giao kết với thuê bao (nếu có), trường hợp hợp đồng đã giao kết không
quy định về số tiền bồi thường thiệt hại và cách thức thanh lý hợp đồng khi thuê
bao chuyển mạng thì doanh nghiệp chuyển đi không được từ chối cho thuê bao
chuyển mạng với lý do thuê bao chưa thanh lý hợp đồng đã giao kết; thông tin
hướng dẫn thuê bao đăng ký, thực hiện chuyển mạng;
d) Đảm bảo cho thuê bao đăng ký chuyển mạng qua hình thức trực tuyến;
đ) Đối soát các số thuê bao đã chuyển mạng theo nguyên tắc doanh nghiệp
chuyển đến trả tiền sử dụng số thuê bao cho doanh nghiệp chuyển đi. Mức tiền sử
dụng số thuê bao đối với mỗi số thuê bao đã chuyển mạng áp dụng theo mức phí
sử dụng số thuê bao di động H2H cao nhất mà doanh nghiệp chuyển đi đang trả
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu.
5. Doanh nghiệp tham gia chuyển mạng có trách nhiệm thanh toán một lần chi
phí xử lý giao dịch chuyển mạng tập trung theo số lượng giao dịch chuyển mạng
hàng tháng và hàng năm thanh toán chi phí duy trì cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển
mạng thành công, cung cấp thông tin định tuyến theo nguyên tắc sau:
a) Mức thu chi phí xử lý giao dịch chuyển mạng tập trung do các bên thỏa
thuận đảm bảo bù đắp chi phí trực tiếp thực tế của đơn vị quản lý, vận hành, khai
thác Trung tâm chuyển mạng đối với giao dịch phát sinh trong tháng ;
b) Mức thu chi phí duy trì cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng thành công và
cung cấp thông tin định tuyến do các bên thỏa thuận đảm bảo bù đắp chi phí trực
tiếp thực tế của đơn vị quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm chuyển mạng và
được phân bổ theo đầu thuê bao lưu giữ trong cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng.
6. Doanh nghiệp chuyển đến có trách nhiệm rà soát, thống kê định kỳ hàng
tháng các số thuê bao chuyển đến đã tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai
chiều quá 30 ngày. Trong 15 ngày tiếp theo kể từ thời điểm rà soát, doanh nghiệp
chuyển đến thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ đối
với các số thuê bao trên và hoàn trả về doanh nghiệp gốc của thuê bao chuyển
mạng đến (doanh nghiệp gốc là doanh nghiệp được phân bổ khối số có chứa số của
thuê bao chuyển mạng), trừ trường hợp số thuê bao được phân bổ qua phương thức
đấu giá.
7. Trường hợp doanh nghiệp chuyển đến ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
di động mặt đất hoặc bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông di động
mặt đất, số của thuê bao đã chuyển mạng sang doanh nghiệp chuyển đến được
hoàn trả về doanh nghiệp gốc (trừ trường hợp số thuê bao được phân bổ qua
phương thức đấu giá) .
8. Trường hợp doa nh nghiệp gốc ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông di động
mặt đất hoặc bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông di động mặt đất,
các số thuê bao đã phân bổ cho doanh nghiệp gốc và đã chuyển mạng được Bộ
Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) phân bổ theo quy định như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp chuyển đến là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông di động mặt đất có hạ tầng mạng thì số của thuê bao đã chuyển mạng
được phân bổ cho doanh nghiệp chuyển đến.
b) Trường hợp doanh nghiệp chuyển đến là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông di động mặt đất không có hạ tầng mạng thì số của thuê bao đã chuyển
mạng được phân bổ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất
có hạ tầng mạng đang cho doanh nghiệp chuyển đến thuê mạng viễn thông di động
mặt đất, mua dịch vụ viễn thông di động mặt đất. Doanh nghiệp được phân bổ các
số của thuê bao đã chuyển mạng có trách nhiệm cho doanh nghiệp chuyển đến thuê
lại các số của thuê bao đã chuyển mạng trên nguyên tắc không sinh lợi từ việc cho
thuê số thuê bao.
9. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định điều kiện chuyển mạng, thủ tục
chuyển mạng; trách nhiệm của các bên tham gia chuyển mạng; quy trình kỹ thuật
thực hiện chuyển mạng.