Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động

Căn cứ: Điều 11, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 11 quy định về thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động (thẻ vật lý và thẻ phi vật lý), các thông tin bắt buộc trên thẻ, trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong phát hành, sử dụng thẻ và quản lý dịch vụ thanh toán bằng tài khoản SIM di động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động gồm thẻ vật lý và thẻ phi vật lý.
  • ▸Thẻ vật lý có hình thức hiện hữu vật chất; thẻ phi vật lý không hiện hữu vật chất nhưng vẫn chứa thông tin và có thể được in ra khi có yêu cầu.
  • ▸Thông tin trên thẻ phải bao gồm: tên doanh nghiệp viễn thông, tên/nhãn hiệu thương mại (nếu có), số thẻ (mã thẻ và seri), mệnh giá bằng VNĐ, thời hạn hiệu lực tối đa không quá 02 năm.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ, quản lý số lượng, giá trị, số thẻ đã phát hành, trạng thái kích hoạt, chống làm giả.
  • ▸Doanh nghiệp phải ban hành quy trình nội bộ về quản lý phát hành và sử dụng thẻ; phòng chống sử dụng thẻ cho hoạt động bất hợp pháp.
  • ▸Doanh nghiệp phải có biện pháp phòng ngừa rủi ro lợi dụng quy đổi giá trị trong tài khoản SIM di động thành tiền hoặc tài sản; thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện vụ việc.
  • ▸Trách nhiệm quản lý dịch vụ thanh toán bằng tài khoản SIM di động: bảo đảm quyền lợi người sử dụng, cung cấp thông tin đầy đủ, có cơ chế giải quyết khiếu nại, hợp tác theo quy định pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẻ vật lý và thẻ phi vật lý: thẻ phi vật lý không hiện hữu vật chất nhưng vẫn chứa thông tin và có thể được in ra khi có yêu cầu.
  • Cho rằng thời hạn hiệu lực của thẻ có thể quá 02 năm: Điều 11 quy định tối đa không quá 02 năm.
  • Bỏ sót trách nhiệm thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện vụ việc lợi dụng quy đổi giá trị trong tài khoản SIM di động thành tiền hoặc tài sản.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý và sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động, bao gồm thẻ vật lý và thẻ phi vật lý. Thẻ vật lý có hình thức vật chất, còn thẻ phi vật lý không hiện hữu vật chất nhưng vẫn chứa thông tin và có thể được in ra khi có yêu cầu. Thông tin bắt buộc trên thẻ gồm: tên doanh nghiệp viễn thông, tên/nhãn hiệu thương mại (nếu có), số thẻ (mã thẻ và seri), mệnh giá bằng VNĐ, thời hạn hiệu lực tối đa không quá 02 năm. Doanh nghiệp viễn thông phải đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ, quản lý số lượng, giá trị, số thẻ đã phát hành, trạng thái kích hoạt, chống làm giả, ban hành quy trình nội bộ, phòng chống sử dụng thẻ cho hoạt động bất hợp pháp, và có biện pháp phòng ngừa rủi ro lợi dụng quy đổi giá trị trong tài khoản SIM di động thành tiền hoặc tài sản. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có trách nhiệm quản lý dịch vụ thanh toán bằng tài khoản SIM di động như bảo đảm quyền lợi người sử dụng, cung cấp thông tin đầy đủ, giải quyết khiếu nại và hợp tác theo quy định pháp luật.
Nguyên văn Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài
khoản SIM di động 1. Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động bao gồm thẻ vật lý và thẻ phi vật lý. a) Thẻ vật lý là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, lưu giữ các thông tin về thẻ được quy định tại khoản 2 Điều này; b) Thẻ phi vật lý là thẻ không hiện hữu bằng h ình thức vật chất nhưng vẫn chứa các thông tin về thẻ được quy định tại khoản 2 Điều này. Thẻ phi vật lý có thể được doanh nghiệp phát hành thẻ in ra khi có yêu cầu. 2. Thông tin trên thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động phải bao gồm các nội dung sau: a) Tên doanh nghiệp viễn thông (tên viết tắt hoặc logo thương mại của doanh nghiệp viễn thông); b) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có); c) Số thẻ (bao gồm mã thẻ và số seri thẻ); d) Mệnh giá thẻ thể hiện bằng đồng Việt Nam (VNĐ); đ) Thời hạn hiệu lực của thẻ tối đa không quá 02 năm; e) Ngoài các thông tin trên, doanh nghiệp viễn thông được quy định thêm các thông tin khác trên thẻ phù hợp với quy định của pháp luậ t. 3. Doanh nghiệp viễn thông phát hành và sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động có trách nhiệm: a) Đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng; không được phát hành thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động mà không đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ; 10 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 b) Quản lý số lượng, giá trị thẻ và số thẻ (bao gồm mã thẻ và số seri thẻ) đã phát hành cho đại lý, trạng thái thẻ đã được kích hoạt hoặc chưa kích hoạt và thực hiện các biện pháp chống làm giả khi phát hành thẻ; c) Ban hành quy trình nội bộ về quản lý phát hành và sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động trong đó quy định trách nhiệm của các bên liên quan, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật; d) Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp phòng, chống việc sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động cho các hoạt động bất hợp pháp; đ) Chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý và cơ chế kiểm tra phát hiện, phòng ngừa rủi ro về lợi dụng quy đổi giá trị trong tài khoản SIM di động thành tiền hoặc tài sản. Trường hợp phát hiện vụ việc về lợi dụng quy đổi giá trị trong tài khoản SIM di động thành tiền hoặc tài sản phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc quản lý dịch vụ viễn thông di động và dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được thanh toán bằng tài khoản SIM di động: a) Bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ khi thanh toán bằng tài khoản SIM di động theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm nếu xảy ra vi phạm; b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, rõ ràng và cô ng khai tới người sử dụng dịch vụ về các dịch vụ được triển khai, mức giá dịch vụ, điều khoản và các điều kiện, quyền và lợi ích của người sử dụng dịch vụ; c) Có cơ chế về xử lý, giải quyết khiếu nại, tranh chấp của người sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành; d) Các trách nhiệm khác trong việc hợp tác cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.