Nguyên văn Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
1. Vị trí và chức năng
Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; có chức năng thực
hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa
chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung
cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai
trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai
a) Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng
ký biến động quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính;
cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên
giấy chứng nhận;
d) Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ
đồ
tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận;
đ) Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản
lý việc sử dụng mẫu Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
e) Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất
đai; xây dựng, quản
lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
h) Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
i) Cung cấp h
ồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho
các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ
dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai;
l) Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực
theo quy định của pháp luật;
m) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng
đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh
vực công tác được giao.
3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai do cơ quan, ng
ười có thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy
định sau:
20 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024
a) Văn phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn
vị hành chính cấp huyện hoặc tại khu vực.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập phòng chuyên môn nếu
đáp ứng tiêu chí thành lập phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết
định của cơ
quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai;
b) Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định
đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
4. Nguồn thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất
đai gồm:
a) Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định đối với đơn
vị sự nghiệp công lập;
b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm thu từ phí theo quy định của pháp
luật về phí và lệ phí, thu từ các dịch vụ công về đất đai, nguồn thu khác theo quy
định của pháp luật.
Đối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì thu phí thẩm đị
nh hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận gồm kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất
về nội dung thông tin giữa các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ, các điều kiện đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; đối với các công
việc còn lại của thủ tục thì thu dịch vụ theo giá cung c
ấp dịch vụ công do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành.
5. Các khoản chi hoạt động, cơ chế tự chủ tài chính của Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện theo quy định của
pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các pháp luật khác có liên quan.
Đối với hoạt động cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai;
xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai do ngân sách địa phương và
các nguồn thu khác chi trả.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên
quan phải theo các nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai,
minh bạch;
b) Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của
người
đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ
thông tin, báo cáo;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.