Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 125/2025/NĐ-CP

Điều 13. Xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp

Căn cứ: Điều 13, 125/2025/NĐ-CP — Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 13 quy định thẩm quyền xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Theo đó, UBND cấp huyện thực hiện thẩm quyền này theo Điều 16, Điều 31 Nghị định 103/2024/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện. Trường hợp giải phóng mặt bằng trên địa bàn từ 02 xã trở lên thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định giao cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã xác nhận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp huyện có thẩm quyền xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo Điều 16, Điều 31 Nghị định 103/2024/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện.
  • ▸Trường hợp giải phóng mặt bằng trên địa bàn từ 02 xã trở lên: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định giao cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã xác nhận.
  • ▸Việc xác nhận phải theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền của UBND cấp huyện với UBND cấp xã: UBND cấp huyện thực hiện theo Điều 16, Điều 31 Nghị định 103/2024/NĐ-CP nhưng do UBND cấp xã thực hiện.
  • Cho rằng Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định trong mọi trường hợp, mà chỉ khi giải phóng mặt bằng trên địa bàn từ 02 xã trở lên.

Giải thích

Điều 13 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Theo đó, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Điều 16, Điều 31 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Trường hợp giải phóng mặt bằng trên địa bàn từ 02 xã trở lên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. Như vậy, thẩm quyền được phân định rõ giữa cấp huyện và cấp xã, đồng thời có cơ chế xử lý khi địa bàn giải phóng mặt bằng liên quan đến nhiều xã.
Nguyên văn Điều 13. Thẩm quyền xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trong lĩnh vực tài chính đất đai Thẩm quyền xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Điều 16, Điều 31 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Trường hợp giải phóng mặt bằng trên địa bàn từ 02 xã trở lên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.