Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 125/2025/NĐ-CP

Điều 14. Thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

Căn cứ: Điều 14, 125/2025/NĐ-CP — Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 14 quy định thẩm quyền của UBND cấp huyện về phê duyệt phương án khai thác tài sản công, báo cáo kê khai tài sản công do UBND cấp xã thực hiện. Đồng thời, thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về tài chính, xây dựng, cơ quan quản lý tài sản công thuộc UBND cấp huyện do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp huyện có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác tài sản công, báo cáo kê khai tài sản công theo điểm c khoản 3 Điều 19, Điều 127 Nghị định 151/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) do UBND cấp xã thực hiện.
  • ▸Thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về tài chính, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng tài sản công thuộc UBND cấp huyện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18, điểm c khoản 3 Điều 19, điểm c khoản 3 Điều 23, điểm d khoản 1 Điều 29 Nghị định 151/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của UBND cấp huyện và cơ quan chuyên môn: UBND cấp huyện có thẩm quyền nhưng do UBND cấp xã thực hiện; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện.

Giải thích

Điều 14 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Khoản 1 quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện về phê duyệt phương án khai thác tài sản công, báo cáo kê khai tài sản công được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 19, Điều 127 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP, khoản 64 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Khoản 2 quy định thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về tài chính, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng tài sản công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18, điểm c khoản 3 Điều 19, điểm c khoản 3 Điều 23, điểm d khoản 1 Điều 29 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện. Điều này thể hiện sự phân cấp, phân quyền trong quản lý tài sản công giữa cấp huyện và cấp xã.
Nguyên văn Điều 14. Thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý, sử dụng
tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện về phê duyệt phương án khai thác tài sản công, báo cáo kê khai tài sản công được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 19, Điều 127 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ, khoản 64 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về tài chính, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng tài sản công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18, điểm c khoản 3 Điều 19, điểm c khoản 3 Điều 23, điểm d khoản 1 Điều 29 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP, khoản 7, khoản 11, khoản 15 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP) do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.