Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2026/TT-BGDĐT

Điều 14. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học

Căn cứ: Điều 14, 31/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

Tóm tắt

Điều 14 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho giảng viên đại học với ba hạng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp. Các chức danh này có mã số và hệ số lương tương ứng, áp dụng cho viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giảng viên đại học có 3 chức danh: giảng viên (V.07.01.03), giảng viên chính (V.07.01.02), giảng viên cao cấp (V.07.01.01).
  • ▸Giảng viên: hệ số lương 2,34-4,98 (loại A1).
  • ▸Giảng viên chính: hệ số lương 4,40-6,78 (loại A2, nhóm A2.1).
  • ▸Giảng viên cao cấp: hệ số lương 6,20-8,00 (loại A3, nhóm A3.1).
  • ▸Việc bổ nhiệm và xếp lương cho giáo sư, phó giáo sư thực hiện theo Nghị định 93/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mã số giảng viên đại học với giảng viên cao đẳng (V.07.01.03 so với V.09.02.03).
  • Quên rằng giáo sư, phó giáo sư không thuộc phạm vi Điều 14 mà theo Nghị định 93/2026/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 14 quy định về chức danh và xếp lương cho giảng viên đại học. Ba chức danh chính là giảng viên, giảng viên chính và giảng viên cao cấp, với mã số tương ứng V.07.01.03, V.07.01.02, V.07.01.01. Hệ số lương được áp dụng theo loại viên chức: giảng viên loại A1 (2,34-4,98), giảng viên chính loại A2 nhóm A2.1 (4,40-6,78), giảng viên cao cấp loại A3 nhóm A3.1 (6,20-8,00). Điều này cũng quy định việc chuyển đổi từ các hạng chức danh cũ sang chức danh mới. Riêng giáo sư, phó giáo sư được thực hiện theo Nghị định 93/2026/NĐ-CP, không nằm trong Điều này.
Nguyên văn Điều 14. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học
1. Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên đại học quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Giảng viên - Mã số: V.07.01.03 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giảng viên chính - Mã số: V.07.01.02 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Giảng viên cao cấp - Mã số: V.07.01.01 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. 2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này như sau: a) Bổ nhiệm chức danh giảng viên - Mã số V.07.01.03 đối với giảng viên (hạng III) - Mã số V.07.01.03 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Bổ nhiệm chức danh giảng viên chính - Mã số V.07.01.02 đối với giảng viên chính (hạng II) - Mã số V.07.01.02 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Bổ nhiệm chức danh giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01 đối với giảng viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.01.01 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. 3. Việc bổ nhiệm và xếp lương của viên chức giảng dạy có chức danh giáo sư, phó giáo sư được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo và các quy định của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.