Điều 13. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng
Căn cứ: Điều 13, 31/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
Tóm tắt
Điều 13 quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho giảng viên cao đẳng theo các hạng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp. Việc xếp lương dựa trên trình độ và chức danh tương ứng, áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giảng viên cao đẳng có 3 chức danh: giảng viên (V.09.02.03), giảng viên chính (V.09.02.02), giảng viên cao cấp (V.09.02.01).
- ▸Giảng viên: trình độ cao đẳng hệ số 2,10-4,89 (loại A0); trình độ đại học trở lên hệ số 2,34-4,98 (loại A1).
- ▸Giảng viên chính: hệ số 4,40-6,78 (loại A2, nhóm A2.1).
- ▸Giảng viên cao cấp: hệ số 6,20-8,00 (loại A3, nhóm A3.1).
- ▸Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh giáo dục nghề nghiệp hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm được bổ nhiệm tương ứng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn hệ số lương giữa giảng viên có trình độ cao đẳng (A0) và đại học trở lên (A1).
- Nhầm mã số giữa giảng viên (V.09.02.03) và giảng viên chính (V.09.02.02).
Giải thích
Nguyên văn Điều 13. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.