Điều 12. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp
Căn cứ: Điều 12, 31/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
Tóm tắt
Điều 12 quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung cấp theo khoản 7 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, với các mức lương khác nhau tùy theo trình độ và hạng chức danh. Điều này cũng quy định chuyển đổi tương ứng từ các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hạng III - Mã số V.09.02.07: hệ số lương viên chức loại A0 (2,10 – 4,89) nếu có trình độ cao đẳng; hoặc loại A1 (2,34 – 4,98) nếu có trình độ đại học trở lên.
- ▸Hạng II - Mã số V.09.02.06: hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ 4,40 đến 6,78.
- ▸Hạng I - Mã số V.09.02.05: hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.2 từ 5,75 đến 7,55.
- ▸Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08 được bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.07, hệ số lương loại A0 (2,10 – 4,89).
- ▸Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07 được bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.07, hệ số lương loại A1 (2,34 – 4,98).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm hạng III giáo viên trung cấp có trình độ cao đẳng áp dụng hệ số lương A1 thay vì A0.
- Nhầm hạng I giáo viên trung cấp dùng hệ số lương A2.2 thay vì A3.2.
- Nhầm mã số giữa các hạng (V.09.02.07, V.09.02.06, V.09.02.05).
Giải thích
Nguyên văn Điều 12. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.