Điều 11. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp
Căn cứ: Điều 11, 31/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
Tóm tắt
Điều 11 quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên sơ cấp theo khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT. Điều này cũng có quy định chuyển đổi cho viên chức đã được bổ nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hạng III - Mã số V.09.02.09: hệ số lương viên chức loại B từ 1,86 đến 4,06.
- ▸Hạng II - Mã số V.09.02.10: hệ số lương viên chức loại A1 từ 2,34 đến 4,98.
- ▸Hạng I - Mã số V.09.02.11: hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38.
- ▸Giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV) - Mã số V.09.02.09 được bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.09, hệ số lương loại B từ 1,86 đến 4,06.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm hạng II giáo viên sơ cấp dùng hệ số lương A2.2 thay vì A1.
- Nhầm mã số V.09.02.10 và V.09.02.11 giữa hạng II và hạng I.
Giải thích
Nguyên văn Điều 11. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.