Điều 10. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học
Căn cứ: Điều 10, 31/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
Tóm tắt
Điều 10 quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên dự bị đại học theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Điều này cũng quy định việc chuyển đổi tương ứng cho những người đã được bổ nhiệm theo quy định cũ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hạng III - Mã số V.07.07.19: hệ số lương viên chức loại A1 từ 2,34 đến 4,98.
- ▸Hạng II - Mã số V.07.07.18: hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38.
- ▸Hạng I - Mã số V.07.07.17: hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ 4,40 đến 6,78.
- ▸Người đã được bổ nhiệm hạng III, hạng II, hạng I theo quy định cũ được bổ nhiệm chức danh tương ứng và giữ hệ số lương như trên.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nhóm A2.1 và A2.2 của hạng I và hạng II.
- Nhầm hệ số lương của hạng III (A1) với hạng II (A2.2).
Giải thích
Nguyên văn Điều 10. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.