Nguyên văn Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản
xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và
quy định về duy trì điều kiện cơ sở
1. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường kiểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận và kiểm tra duy trì cơ sở
đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh kiểm tra, cấp, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận và kiểm tra duy trì đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn, trừ các cơ sở
sản xuất quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản
xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có thay
đổi hoạt động đầu tư dẫn đến thay đổi thẩm quyền quản lý theo quy định tại
điểm a sang quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc ngược lại thì thực hiện
thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tại cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền quản lý mới. Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản
xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cấp lại
thực hiện như cấp mới.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn
thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất theo Mẫu
số 10.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh điều kiện cơ sở sản xuất theo Mẫu số 11.NT Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức
ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất theo
Mẫu số 10.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi
thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận.
4. Trình tự cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn
thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
a) Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ
quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc kiểm
tra điều kiện của cơ sở sản xuất và lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 12.NT
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp kết quả kiểm tra điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi
trồng thủy sản theo Mẫu số 13.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn tối đa 90 ngày
cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền
tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện,
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 13.NT Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
b) Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
Khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật Thủy sản hoặc
điểm c khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3
Điều này đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi
trồng thủy sản theo Mẫu số 13.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Nội dung kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
a) Kiểm tra hồ sơ đăng ký cấp, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
b) Kiểm tra thực tế về điều kiện cơ sở tại địa điểm sản xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 32
Luật Thủy sản và Điều 13 Nghị định này.
6. Kiểm tra duy trì điều kiện:
a) Việc kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở được thực hiện trong thời gian tối
thiểu là 12 tháng, tối đa là 15 tháng tính từ ngày cơ sở được chứng nhận đủ điều
kiện lần đầu hoặc ngày kiểm tra duy trì trước đó theo quy định.
Trường hợp cơ sở đã được tổ chức đánh giá sự phù hợp cấp giấy chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo quy định của pháp luật, việc
kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 24
tháng tối đa là 30 tháng tính từ ngày cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện lần
đầu hoặc ngày kiểm tra duy trì trước đó theo quy định.
b) Cơ quan kiểm tra thông báo thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cho cơ
sở trước 05 ngày làm việc và kiểm tra duy trì điều kiện của cơ sở theo Mẫu số
12.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở đáp ứng đủ điều kiện duy trì, sau 05 ngày làm việc kể
từ khi kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra thực hiện thông báo kết quả, thời gian
duy trì đến cơ sở được kiểm tra.
Trường hợp cơ sở thực hiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi
trường nuôi trồng thủy sản trên thực tế nhưng duy trì không đầy đủ điều kiện quy
định tại đ khoản 1 Điều 32 Luật Thủy sản và khoản 2 Điều 13 Nghị định này, cơ
sở thực hiện khắc phục và báo cáo kết quả khắc phục tới cơ quan kiểm tra trong
thời hạn 30 ngày. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả
khắc phục, cơ quan kiểm tra thông báo kết quả, thời gian duy trì điều kiện đến
cơ sở.
c) Trong thời gian duy trì điều kiện, trường hợp cơ sở không có nhu cầu
duy trì điều kiện theo quy định, phải thông báo đến cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều này để thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
hoặc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận và công khai trên trang thông tin
của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
7. Khi phát hiện cơ sở vi phạm một trong các trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 34 Luật Thủy sản, cơ quan có thẩm quyền xử lý như sau:
a) Trường hợp cơ sở không duy trì điều kiện theo quy định tại một trong
các điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 32 Luật Thủy sản và khoản 1 Điều 13 Nghị
định này, cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm và ban hành Quyết định thu
hồi hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và
công khai trên trang thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
b) Trường hợp cơ sở thực hiện sản xuất nhưng không duy trì hoặc duy trì
không đầy đủ mà không có khả năng khắc phục điều kiện tại điểm đ khoản 1
Điều 32 Luật Thủy sản và khoản 2 Điều 13 Nghị định này, cơ quan có thẩm
quyền xử phạt vi phạm và ban hành Quyết định thu hồi hoặc kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và công khai trên trang thông
tin của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
c) Trường hợp cơ sở vi phạm quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 4
Điều 34 Luật Thủy sản, cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
theo quy định và ban hành Quyết định thu hồi hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và công khai trên trang thông tin
của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
8. Cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản khi tham gia một, một số hoặc toàn
bộ quá trình sản xuất sản phẩm do cơ sở khác công bố tiêu chuẩn áp dụng:
a) Sản xuất sản phẩm phải phù hợp với điều kiện ghi trong Giấy chứng
nhận. Trước khi sản xuất phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh để giám sát, quản lý;
b) Thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại điểm a, e khoản 1 Điều 37 Luật
Thủy sản. Thực hiện ghi chép, lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất và giao
một bản sao cho cơ sở có sản phẩm công bố tiêu chuẩn áp dụng để lưu giữ phục
vụ truy xuất nguồn gốc;
c) Cơ sở có sản phẩm công bố tiêu chuẩn áp dụng, khi sản xuất tại cơ sở
khác có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện phải thực hiện nghĩa vụ theo quy
định tại điểm b, d, đ, e khoản 1 Điều 37 Luật Thủy sản và thực hiện lưu giữ hồ
sơ trong quá trình sản xuất, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về
ghi nhãn hàng hóa.
9. Cơ sở không thuộc phạm vi chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất
nguyên liệu thức ăn thủy sản bao gồm: cơ sở sản xuất ban đầu (cơ sở trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hái, đánh bắt, khai thác); sản xuất thức ăn
thủy sản tự chế biến.
10. Nguyên liệu dùng để tự chế biến thức ăn thủy sản phải có nguồn gốc
rõ ràng, không bị ô nhiễm, hư hỏng và phải nằm trong Danh mục hóa chất, chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng
trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam; không sử dụng thủy sản mắc bệnh làm
thức ăn thủy sản tự chế.