Điều 14. Chế độ lưu trữ
Căn cứ: Điều 14, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Tóm tắt
Điều 14 quy định việc lưu trữ sổ chứng thực và các giấy tờ, văn bản đã chứng thực. Sổ chứng thực được lưu trữ vĩnh viễn; một số loại giấy tờ chứng thực chữ ký lưu 02 năm, chứng thực hợp đồng, giao dịch lưu 20 năm; không thu lệ phí, chi phí khác đối với văn bản lưu trữ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sổ chứng thực là tài liệu lưu trữ của Nhà nước, bảo quản, lưu trữ vĩnh viễn tại trụ sở cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.
- ▸Chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký người dịch: lưu một bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực, thời hạn 02 năm.
- ▸Không lưu trữ đối với chứng thực chữ ký của người tiến hành giám định trong văn bản kết luận giám định tư pháp và chứng thực bản sao từ bản chính.
- ▸Chứng thực hợp đồng, giao dịch: lưu một bản chính hợp đồng, giao dịch kèm theo hồ sơ, thời hạn 20 năm.
- ▸Không được thu lệ phí, chi phí khác đối với văn bản chứng thực lưu trữ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 14.
- ▸Việc tiêu hủy văn bản chứng thực khi hết thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn lưu trữ chứng thực chữ ký (02 năm) với chứng thực hợp đồng, giao dịch (20 năm).
- Tưởng rằng mọi trường hợp chứng thực chữ ký đều phải lưu trữ, trong khi có trường hợp không lưu trữ (giám định tư pháp, chứng thực bản sao từ bản chính).
Giải thích
Nguyên văn Điều 14. Chế độ lưu trữ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.