Điều 13. Sổ chứng thực và số chứng thực
Căn cứ: Điều 13, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Tóm tắt
Sổ chứng thực dùng để theo dõi, quản lý các việc đã chứng thực; phải viết liên tiếp, không bỏ trống, đóng dấu giáp lai, thực hiện theo từng năm và khóa sổ khi hết năm. Số chứng thực là số thứ tự ghi trong sổ, kèm quyển số, năm và ký hiệu loại việc; phải ghi liên tục từ 01 đến hết năm; nếu sang sổ khác thì lấy tiếp số của sổ trước, không được ghi từ 01; nếu sổ dùng tiếp cho năm sau thì năm sau bắt đầu từ 01. Ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảm đầy đủ nội dung mẫu sổ; hàng tháng in, đóng sổ, đóng dấu giáp lai; hết ngày 31/12 ghép thành 01 sổ theo từng loại việc. Có 4 mẫu sổ: SCT/BS, SCT/CK,ĐC, SCT/CKND, SCT/HĐ,GD.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sổ chứng thực theo dõi, quản lý việc chứng thực; viết liên tiếp, không bỏ trống, đóng dấu giáp lai, thực hiện theo năm.
- ▸Hết năm phải khóa sổ, thống kê tổng số việc; người ký chứng thực xác nhận, ký, ghi họ tên, đóng dấu.
- ▸Số chứng thực là số thứ tự trong sổ kèm quyển số, năm và ký hiệu loại việc.
- ▸Số thứ tự ghi liên tục từ 01 đến hết năm; nếu sang sổ khác thì lấy tiếp số của sổ trước, không được ghi từ 01.
- ▸Sổ dùng tiếp cho năm sau thì năm sau bắt đầu từ số 01.
- ▸Số ghi trong văn bản chứng thực tương ứng với số chứng thực trong sổ.
- ▸Ứng dụng CNTT: bảo đảm đầy đủ nội dung mẫu sổ; hàng tháng in, đóng sổ, đóng dấu giáp lai; hết 31/12 ghép thành 01 sổ theo từng loại việc.
- ▸Có 4 mẫu sổ: SCT/BS; SCT/CK,ĐC; SCT/CKND; SCT/HĐ,GD.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn quy tắc đánh số khi sang sổ khác trong cùng năm và khi sổ dùng tiếp cho năm sau.
- Cho rằng có thể bỏ trống trang trong sổ chứng thực.
- Nhầm tưởng số chứng thực chỉ là số thứ tự mà không kèm quyển số, năm, ký hiệu loại việc.
Giải thích
Nguyên văn Điều 13. Sổ chứng thực và số chứng thực
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.