Điều 14. Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật
Căn cứ: Điều 14, 80/2025/NĐ-CP — Nghị định 80/2025/NĐ-CP về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Tóm tắt
Điều 14 quy định phạm vi trách nhiệm kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp. Đồng thời quy định nội dung kiểm tra, trình tự, thủ tục tổ chức kiểm tra và trách nhiệm sau kiểm tra.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bộ Tư pháp kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giúp Thủ tướng kiểm tra lĩnh vực trọng tâm, liên ngành.
- ▸Bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.
- ▸Ủy ban nhân dân các cấp kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp dưới trong phạm vi địa bàn quản lý.
- ▸Nội dung kiểm tra gồm: việc ban hành kế hoạch triển khai, theo dõi thi hành văn bản; thực hiện các nội dung tổ chức thi hành; tính kịp thời, đầy đủ, chính xác, thống nhất; bảo đảm điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất.
- ▸Quyết định thành lập đoàn kiểm tra gửi cho đối tượng được kiểm tra chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra; trường hợp kiểm tra đột xuất là 02 ngày làm việc.
- ▸Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra, đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi cho đối tượng được kiểm tra để lấy ý kiến.
- ▸Đối tượng được kiểm tra gửi lại ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra.
- ▸Sau khi nhận được ý kiến hoặc hết thời hạn quy định mà không nhận được ý kiến, trưởng đoàn kiểm tra trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc (nếu có ý kiến) hoặc 02 ngày làm việc (nếu không có ý kiến).
- ▸Người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo đôn đốc thực hiện kết luận; quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận khi hết thời hạn mà đối tượng không hoàn thành hoặc không báo cáo.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn thời hạn gửi quyết định thành lập đoàn kiểm tra: 05 ngày làm việc (kiểm tra thường xuyên) và 02 ngày làm việc (kiểm tra đột xuất).
- Nhầm lẫn thời hạn dự thảo kết luận kiểm tra: 15 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra (không phải 15 ngày làm việc).
- Nhầm lẫn thời hạn đối tượng được kiểm tra gửi ý kiến: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra.
Giải thích
Nguyên văn Điều 14. Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.