Bài học
80/2025/NĐ-CP
Điều 13. Thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ: Điều 13, 80/2025/NĐ-CP — Nghị định 80/2025/NĐ-CP về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Tóm tắt
Điều 13 quy định các nguồn thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền và nội dung xử lý kết quả thi hành, trách nhiệm của Bộ Tư pháp và các cơ quan, cùng thời hạn báo cáo việc xử lý kiến nghị.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nguồn thông tin gồm: báo cáo, phương tiện thông tin đại chúng, phản ánh kiến nghị, khảo sát điều tra, thanh tra kiểm tra, nguồn khác theo pháp luật.
- ▸Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xử lý kết quả theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý với 6 nội dung: sửa đổi bổ sung, ban hành mới; ban hành văn bản quy định chi tiết; giải thích Hiến pháp, luật; kiểm tra rà soát xử lý văn bản trái pháp luật; hướng dẫn áp dụng, tập huấn; biện pháp bảo đảm hiệu quả.
- ▸Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tham mưu Chính phủ, Thủ tướng xử lý kết quả thuộc thẩm quyền.
- ▸Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cơ quan thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp vào báo cáo hằng năm gửi Bộ Tư pháp.
- ▸Trong 60 ngày kể từ ngày nhận văn bản yêu cầu, phải báo cáo việc xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới và gửi Bộ Tư pháp.
- ▸Phát hiện văn bản hướng dẫn áp dụng hoặc văn bản áp dụng trái pháp luật, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh yêu cầu cơ quan ban hành xử lý kịp thời.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 60 ngày là thời hạn xử lý kết quả nói chung, mà thực tế là thời hạn báo cáo việc xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản QPPL.
- Lầm tưởng mọi cơ quan đều có thẩm quyền xử lý kết quả; Điều 13 chỉ giao bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xử lý hoặc kiến nghị xử lý.
- Bỏ sót nội dung 'giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội' trong các nội dung xử lý.
Giải thích
Điều 13 Nghị định 80/2025/NĐ-CP quy định việc thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Thông tin được thu thập từ báo cáo của cơ quan, tổ chức; phương tiện thông tin đại chúng; phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân; kết quả điều tra, khảo sát; kết quả thanh tra, kiểm tra và các nguồn khác theo pháp luật. Trên cơ sở kết quả thu thập, bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xử lý trong phạm vi thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo các nội dung như sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản; ban hành văn bản quy định chi tiết; giải thích Hiến pháp, luật; kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản trái pháp luật; hướng dẫn áp dụng, tập huấn; và các biện pháp bảo đảm hiệu quả thi hành. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; tham mưu Chính phủ, Thủ tướng xử lý kết quả thuộc thẩm quyền. Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cơ quan thuộc phạm vi quản lý và tổng hợp vào báo cáo hằng năm gửi Bộ Tư pháp. Trong 60 ngày kể từ ngày nhận văn bản yêu cầu, phải báo cáo việc xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản. Nếu phát hiện văn bản hướng dẫn áp dụng hoặc văn bản áp dụng trái pháp luật, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh yêu cầu cơ quan ban hành xử lý kịp thời.
Nguyên văn Điều 13. Thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật được thu thập từ các
nguồn sau đây:
82 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 20-4-2025
a) Báo cáo của cơ quan, tổ chức;
b) Thông tin được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;
c) Phản ánh, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản của tổ chức, cá nhân;
d) Kết quả hoạt động điều tra, khảo sát việc thi hành văn bản quy phạm pháp
luật thông qua phiếu khảo sát, tọa đàm, phỏng vấn trực tiếp và các hình thức phù
hợp khác;
đ) Kết quả hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thi hành văn bản quy phạm
pháp luật;
e) Các nguồn thông tin khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật thu thập được, bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý kết quả trong phạm vi thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo một hoặc một số
nội dung sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật;
b) Ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể
để tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
d) Kiểm tra, rà soát, xử lý đối với văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật,
mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp;
đ) Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng,
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm hiệu quả thi hành văn bản quy
phạm pháp luật.
3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xử lý kết quả thi hành văn bản
quy phạm pháp luật; tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý kết quả thi
hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý kịp thời
xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật; tổng hợp việc xử lý kết quả
trong báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật hằng năm gửi Bộ Tư pháp.
4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xử lý kết quả
thi hành văn bản quy phạm pháp luật, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm báo cáo việc xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
văn bản quy phạm pháp luật và gửi về Bộ Tư pháp để tổng hợp, theo dõi.
5. Trường hợp phát hiện văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp
luật hoặc văn bản áp dụng trái pháp luật, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu cơ quan ban hành văn bản đó kịp thời
xử lý theo quy định của pháp luật.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.