Bài học
23/2018/QH14
Điều 14. Miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
Căn cứ: Điều 14, 23/2018/QH14 — Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Tóm tắt
Điều 14 quy định các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm thuộc một số khoản của Điều 11 có thể được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong bốn điều kiện. Thỏa thuận lao động và thỏa thuận trong ngành, lĩnh vực đặc thù thực hiện theo luật khác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối tượng được miễn trừ: thỏa thuận quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 bị cấm theo Điều 12.
- ▸Điều kiện cần: có lợi cho người tiêu dùng.
- ▸Điều kiện đủ (một trong bốn): thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ; tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế; thúc đẩy áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật; thống nhất điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá.
- ▸Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong ngành, lĩnh vực đặc thù theo luật khác thì áp dụng luật đó.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm điều kiện 'có lợi cho người tiêu dùng' là điều kiện đủ thay vì điều kiện cần.
- Cho rằng mọi thỏa thuận bị cấm đều được miễn trừ, kể cả thỏa thuận thuộc khoản 4, 5, 6 Điều 11.
Giải thích
Điều 14 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 quy định miễn trừ có thời hạn đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm thuộc các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11. Điều kiện để được miễn trừ là thỏa thuận phải có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong các điều kiện sau: (a) tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ; (b) tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế; (c) thúc đẩy việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm; (d) thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá. Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong các ngành, lĩnh vực đặc thù được thực hiện theo quy định của luật khác.
Nguyên văn Điều 14. Miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11
Điều 11 bị cấm theo quy định tại Đ
iều 12 của Luật này được miễn trừ có thời hạn
nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng
hóa, dịch vụ;
b) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường
quốc tế;
c) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất l
ượng, định mức kỹ thuật
của chủng loại sản phẩm;
d) Thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng
không liên quan đến giá và các yếu tố của giá.
2. Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong các ngành, lĩnh vực đặc thù
được thực hiện theo quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của luật đó.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.