Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2018/QH14

Điều 15. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm

Căn cứ: Điều 15, 23/2018/QH14 — Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 15 quy định doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Hồ sơ gồm các tài liệu cụ thể và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nơi nộp: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
  • ▸Hồ sơ gồm: đơn theo mẫu; dự thảo nội dung thỏa thuận; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương; bản sao Điều lệ hiệp hội ngành, nghề nếu có sự tham gia; báo cáo tài chính 02 năm liên tiếp liền kề hoặc từ khi thành lập; báo cáo giải trình đáp ứng khoản 1 Điều 14 kèm chứng cứ; văn bản ủy quyền nếu có.
  • ▸Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ.
  • ▸Tài liệu tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm báo cáo tài chính chỉ cần 01 năm thay vì 02 năm liên tiếp liền kề.
  • Bỏ sót yêu cầu bản dịch tiếng Việt đối với tài liệu tiếng nước ngoài.

Giải thích

Điều 15 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 quy định doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Hồ sơ bao gồm: đơn theo mẫu do Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành; dự thảo nội dung thỏa thuận; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương của từng doanh nghiệp; bản sao Điều lệ hiệp hội ngành, nghề nếu có sự tham gia của hiệp hội; báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ hoặc từ thời điểm thành lập đến thời điểm nộp hồ sơ đối với doanh nghiệp mới thành lập, có xác nhận của tổ chức kiểm toán; báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14 kèm chứng cứ; văn bản ủy quyền của các bên cho bên đại diện (nếu có). Doanh nghiệp nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ; tài liệu tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt.
Nguyên văn Điều 15. Nộp hồ
sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm 1. Doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận h ạn chế cạnh tranh bị cấm bao gồm: a) Đơn theo mẫu do Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành; b) Dự thảo nội dung thỏa thuận giữa các bên; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương của từng doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm; bản sao Điều lệ của hiệp hội ngành, nghề đối với tr ường hợp thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có sự tham gia của hiệp hội ngành, nghề; d) Báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ hoặc báo cáo tài chính từ thời điểm thành lập đến thời điểm nộ p hồ sơ đề 36 CÔNG BÁO/Số 773 + 774/Ngày 12-7-2018 nghị hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật; đ) Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này kèm theo chứng cứ để chứng minh; e) Văn bản ủy quyền của các bên tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm cho bên đại di ện (nếu có). 3. Doanh nghiệp nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ. Tài liệu trong hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.