Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2024/QH15

Điều 14. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ

Căn cứ: Điều 14, 35/2024/QH15 — Luật Đường bộ số 35/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 14 quy định cách xác định phần đất dành cho bảo vệ, bảo trì đường bộ ngoài đô thị, trong đô thị, tại đoạn chồng lấn, giao nhau và các trường hợp đặc biệt như hầm, bến phà, cầu phao, kè, tường chắn; đồng thời nêu nguyên tắc khi phần đất này chồng lấn với đường sắt, đê điều, công trình thủy lợi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đường ngoài đô thị: nền đắp tính từ chân ta luy ra ngoài; nền đào tính từ mép ngoài rãnh đỉnh hoặc mép trên đỉnh mái ta luy dương nếu không có rãnh đỉnh.
  • ▸Cầu, cống, rãnh, hố thu và hạng mục công trình: tính từ mép ngoài bộ phận kết cấu ngoài cùng; cầu cạn, cầu vượt tính từ mép ngoài móng mố, trụ, mép ngoài kết cấu cầu.
  • ▸Trường hợp khác ngoài đô thị: phần đất nằm dọc ngoài lề đường, cách lề đủ xây rãnh thoát nước nhưng không nhỏ hơn 01 mét.
  • ▸Đường đô thị: có hè phố thì dùng một phần hè phố; đường sát tường bao, không hè phố, trong ngõ, ngách, kiệt, hẻm, nội bộ khu dân cư thì dùng một phần mặt đường.
  • ▸Đoạn chồng lấn, giao nhau: xác định theo đường có cấp kỹ thuật cao hơn; đường liền kề tính từ mép đường ngoài cùng.
  • ▸Chồng lấn với đường sắt, đê điều, thủy lợi: không được ảnh hưởng an toàn giao thông, an toàn công trình; nếu ảnh hưởng phải có biện pháp khắc phục.
  • ▸Hầm, bến phà, cầu phao, kè, tường chắn: xác định theo cấp công trình và mép ngoài các bộ phận công trình theo quy định riêng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa nền đắp và nền đào: nền đắp tính từ chân ta luy, nền đào tính từ mép ngoài rãnh đỉnh hoặc mép trên đỉnh mái ta luy dương.
  • Nhầm đường đô thị không có hè phố: được sử dụng một phần mặt đường, không phải luôn lấy 1 mét.
  • Nhầm cầu cạn, cầu vượt: tính từ mép ngoài móng mố, trụ, mép ngoài kết cấu cầu, không chỉ từ mép ngoài kết cấu.

Giải thích

Điều 14 hướng dẫn xác định phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ. Với đường ngoài đô thị, tùy nền đắp hay nền đào mà mốc tính khác nhau; nếu là cầu, cống, rãnh, hố thu thì tính từ mép ngoài kết cấu công trình. Trường hợp khác, phần đất nằm dọc ngoài lề đường, cách lề đủ xây rãnh thoát nước nhưng tối thiểu 1 mét. Với đường đô thị, ưu tiên dùng hè phố; nếu không có hè phố hoặc đường nhỏ, hẹp thì dùng một phần mặt đường; các trường hợp còn lại áp dụng như ngoài đô thị. Tại đoạn chồng lấn, giao nhau, lấy theo đường cấp kỹ thuật cao hơn; đường liền kề lấy từ mép đường ngoài cùng. Khi chồng lấn với đường sắt, đê, thủy lợi phải bảo đảm an toàn công trình và giao thông. Hầm, bến phà, cầu phao, kè, tường chắn có quy định riêng theo cấp công trình và mép ngoài bộ phận công trình.
Nguyên văn Điều 14. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ
1. Chiều rộng phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ ngoài đô thị phụ thuộc vào cấp kỹ thuật của đường bộ và được xác định theo nguyên tắc sau đây: a) Đối với đường bộ có nền đắp, phần đất để bảo vệ, bảo trì được xác định từ chân ta luy nền đường ra bên ngoài; b) Đối với đường bộ có nền đào, phần đất để bảo vệ, bảo trì được xác định từ mép ngoài cùng của rãnh đỉnh ra bên ngoài; ở nơi không xây dựng rãnh đỉnh thì xác định từ mép trên cùng đỉnh mái ta luy dương nền đường ra bên ngoài; c) Đối với cầu, cống, rãnh, hố thu và các hạng mục công trình của đường bộ thì phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định từ mép ngoài bộ phận kết cấu ngoài cùng của công trình trở ra; đối với cầu cạn, cầu vượt trên cao, phạm vi 12 CÔNG BÁO/Số 983 + 984/Ngày 25-8-2024 đất để bảo vệ, bảo trì cầu được xác định từ mép ngoài trở ra của móng các hạng mục công trình mố, trụ, mép ngoài của kết cấu cầu; d) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ nằm dọc phía ngoài lề đường và cách lề đường một khoảng đủ để xây dựng rãnh thoát nước, nhưng không nhỏ hơn 01 mét. 2. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường đô thị được xác định theo nguyên tắc sau đây: a) Đường đô thị đã có hè phố thì sử dụng một phần hè phố để thực hiện bảo vệ, bảo trì đường đô thị; b) Trường hợp đường đô thị đi sát với tường bao nhà ở, tường bao công trình xây dựng khác, đường không có hè phố, đường nằm trong ngõ, ngách, kiệt, hẻm, đường nội bộ khu dân cư đô thị thì được sử dụng một phần mặt đường khi thực hiện bảo vệ, bảo trì đường đô thị; c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì được xác định tương tự đường ngoài đô thị; d) Phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu, cống, rãnh, hố thu và các hạng mục công trình của đường đô thị được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều nà y. Trường hợp cầu, cống, rãnh, hố thu và các hạng mục công trình của đường đô thị nằm liền kề với công trình xây dựng khác thì phần đất để bảo vệ, bảo trì là ranh giới của các công trình. 3. Tại các đoạn đường chồng lấn, giao nhau, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo đường có cấp kỹ thuật cao hơn; đối với các đường liền kề nhau, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định từ mép của đường ngoài cùng trở ra. 4. Trường hợp phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ chồng lấn với phạm vi đất dành cho đường sắt thì việc sử dụng phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ không được ảnh hưởng đến an toàn giao thông và an toàn công trình đường sắt. 5. Trường hợp phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ chồng lấn với hành lang bảo vệ đê, việc sử dụng phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ không được ảnh hưởng đến vận hành và an toàn công trình đê điều. Trường hợp phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ chồng lấn với phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, việc sử dụng phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ không được ảnh hưởng đến vận hành và an toàn công trình thủy lợi; nếu bị ảnh hưởng thì người quản lý, sử dụng đường bộ, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý công trình thủy lợi phải có biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn công trình đường bộ, công trình thủy lợi và an toàn giao thông. 6. Phần đất để bảo vệ, bảo trì hầm đường bộ, bến phà đường bộ, cầu phao đường bộ, công trình kè, tường chắn được xác định như sau: a) Phần đất để bảo vệ, bảo trì hầm đường bộ phụ thuộc vào cấp công trình hầm và được xác định từ mép ngoài cửa hầm chính, cửa hầm phụ, cửa hầm thông gió và các hạng mục công trình khác ra xung quanh; b) Phần đất để bảo vệ, bảo trì bến phà đường bộ phụ thuộc vào cấp công trình phà và được xác định từ mép ngoài đường xuống bến, công trình bến; phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu phao đường bộ được xác định từ mép ngoài đường đầu cầu phao và mố, trụ cầu phao; c) Trường hợp đường bộ có phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ chồng lấn với công trình đường thủy nội địa, ranh giới đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ là chân móng của đường, các hạng mục thuộc công trình đường bộ; d) Phần đất bảo vệ, bảo trì công trình kè, tường chắn được xác định từ mép ngoài của bộ phận ngoài cùng của công trình ra xung quanh. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.