Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2024/QH15

Điều 15. Hành lang an toàn đường bộ

Căn cứ: Điều 15, 35/2024/QH15 — Luật Đường bộ số 35/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 quy định nguyên tắc xác định chiều rộng hành lang an toàn đường bộ đối với từng loại đường, cầu, hầm, kè; nguyên tắc phân định khi hành lang chồng lấn; trách nhiệm cắm, công bố và quản lý mốc lộ giới hành lang.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đường ngoài đô thị: từ mép ngoài phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ theo quy mô, cấp kỹ thuật; đường hiện hữu chưa rõ cấp thì căn cứ chiều rộng mặt đường và tiêu chuẩn thiết kế để xác định cấp tương ứng.
  • ▸Đường đô thị: từ mép ngoài phần đất bảo vệ, bảo trì đến chỉ giới đường đỏ nhưng không lớn hơn hành lang đường ngoài đô thị cùng cấp.
  • ▸Cầu, bến phà, cầu phao: theo chiều dọc, chiều ngang công trình và phụ thuộc cấp sông, quy mô; cầu cạn, cầu vượt trên cao: từ mép ngoài phần đất bảo vệ, bảo trì cầu.
  • ▸Hầm: từ mép ngoài phần đất bảo vệ công trình hầm ra xung quanh.
  • ▸Đường có kè, tường chắn trong phạm vi đất kết cấu hạ tầng: từ mép ngoài kè, tường chắn trở ra nhưng không lớn hơn mức quy định tại các điểm a, b, c, d.
  • ▸Đường thôn, ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị và đường không cho xe ô tô di chuyển: không bắt buộc bố trí hành lang an toàn đường bộ.
  • ▸Chồng lấn: ưu tiên hành lang đường sắt; với đường thủy nội địa không được ảnh hưởng chất lượng công trình và ATGT; với đê ưu tiên hành lang bảo vệ đê, nếu hành lang đường bộ lớn hơn thì tính theo đường bộ; đoạn chồng lấn, giao nhau theo đường cấp kỹ thuật cao hơn; đường liền kề theo đường ngoài cùng.
  • ▸Mốc lộ giới: xác định theo quy mô, cấp kỹ thuật, hướng tuyến, phạm vi xây dựng; chủ đầu tư cắm mốc và bàn giao; cơ quan quản lý, người quản lý sử dụng công bố, điều chỉnh, bổ sung; UBND các cấp quản lý theo luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hành lang đường đô thị có thể rộng hơn đường ngoài đô thị cùng cấp — thực tế không lớn hơn.
  • Nhầm mọi loại đường đều bắt buộc có hành lang — đường thôn, ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị và đường không cho xe ô tô di chuyển thì không bắt buộc.
  • Nhầm thứ tự ưu tiên khi chồng lấn: đường sắt ưu tiên hơn đường bộ; đê ưu tiên hơn đường bộ nếu hành lang đê lớn hơn hoặc bằng, nếu hành lang đường bộ lớn hơn thì tính theo đường bộ.

Giải thích

Điều 15 quy định cách xác định chiều rộng hành lang an toàn đường bộ. Với đường ngoài đô thị, đo từ mép ngoài phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ, căn cứ quy mô và cấp kỹ thuật; nếu đường hiện hữu chưa xác định cấp kỹ thuật thì dựa vào chiều rộng mặt đường và tiêu chuẩn thiết kế để suy ra cấp tương ứng. Với đường đô thị, đo đến chỉ giới đường đỏ nhưng không vượt quá hành lang của đường ngoài đô thị cùng cấp. Cầu, bến phà, cầu phao xác định theo chiều dọc, chiều ngang và cấp sông, quy mô; cầu cạn, cầu vượt trên cao tính từ mép ngoài phần đất bảo vệ, bảo trì cầu. Hầm tính từ mép ngoài phần đất bảo vệ công trình hầm. Đường có kè, tường chắn tính từ mép ngoài kè, tường chắn nhưng không lớn hơn mức chung. Đường thôn, ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị và đường không cho xe ô tô di chuyển không bắt buộc bố trí hành lang. Khi chồng lấn, ưu tiên hành lang đường sắt; với đường thủy nội địa phải bảo đảm không ảnh hưởng công trình và an toàn giao thông; với đê ưu tiên hành lang đê, nếu hành lang đường bộ lớn hơn thì theo đường bộ; đoạn giao nhau theo đường cấp cao hơn, đường liền kề theo đường ngoài cùng. Mốc lộ giới do chủ đầu tư cắm, bàn giao; cơ quan quản lý, người quản lý sử dụng công bố, điều chỉnh và UBND các cấp quản lý.
Nguyên văn Điều 15. Hành lang an toàn đường bộ
1. Chiều rộng hành lang an toàn đường bộ được xác định theo nguyên tắc sau đây: a) Đối với đường ngoài đô thị, xác định từ mép ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ, theo quy mô, cấp kỹ thuật của đường; trường hợp đường hiện hữu chưa xác định cấp kỹ thuật, thì căn cứ chiều rộng mặt đường và tiêu chuẩn thiết kế đường để xác định cấp kỹ thuật tương ứng làm căn cứ xác định chiều rộng hành lang an toàn đường bộ; b) Đối với đường đô thị, xác định từ mép ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường đô thị đến chỉ giới đường đỏ nhưng không lớn hơn chiều rộng hành lang của đường ngoài đô thị cùng cấp; c) Đối với cầu, bến phà, cầu phao đường bộ, xác định theo chiều dọc, chiều ngang công trình và phụ thuộc cấp sông, quy mô công trình; đối với cầu cạn, cầu vượt trên cao, xác định từ mép ngoài của phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu; d) Đối với hầm đường bộ, xác định từ mép ngoài của phần đất bảo vệ công trình hầm ra xung quanh; đ) Đường bộ có kè, tường chắn bảo vệ nằm trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ, xác định từ mép ngoài của kè, tường chắn bảo vệ trở ra nhưng không lớn hơn chiều rộng hành lang an toàn đường bộ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này; 14 CÔNG BÁO/Số 983 + 984/Ngày 25-8-2024 e) Đối với đường thôn, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị và đường khác không cho xe ô tô di chuyển thì không bắt buộc bố trí hành lang an toàn đường bộ. 2. Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với các công trình khác thì được phân định theo nguyên tắc sau đây: a) Đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt, việc phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt. Việc quản lý, sử dụng hành lang an toàn đường sắt không được làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình đường bộ và an toàn giao thông; b) Đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa, việc quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ đường thủy nội địa không được ảnh hưởng đến chất lượng công trình và an toàn giao thông; c) Đường bộ đi chung với đê hoặc có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đê, việc phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang bảo vệ đê; trường hợp hành lang an toàn đường bộ lớn hơn hành lang bảo vệ đê thì tính theo hành lang an toàn đường bộ; d) Tại các đoạn đường chồng lấn, giao nhau, hành lang an toàn đường bộ được xác định theo đường có cấp kỹ thuật cao hơn; các đường liền kề nhau thì xác định hành lang an toàn đường bộ theo đường ngoài cùng. 3. Việc xác định và quản lý mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: a) Mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ được xác định theo quy mô, cấp kỹ thuật, hướng tuyến, phạm vi xây dựng công trình đường bộ; b) Chủ đầu tư xây dựng công trình đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện cắm mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ; bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ; c) Cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm công bố công khai mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ; điều chỉnh, bổ sung mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ trong thời gian quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; d) Cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.