Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 134/2025/QH15

Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

Căn cứ: Điều 14, 134/2025/QH15 — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 14 quy định trách nhiệm của nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng và nhà cung cấp nước ngoài đối với hệ thống AI có rủi ro cao. Các chủ thể phải thực hiện quản lý rủi ro, quản trị dữ liệu, lưu hồ sơ, bảo đảm giám sát của con người, minh bạch, xử lý sự cố và giải trình. Điều luật cũng khuyến khích bảo hiểm trách nhiệm dân sự và yêu cầu đầu mối liên hệ hợp pháp tại Việt Nam đối với nhà cung cấp nước ngoài.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà cung cấp hệ thống AI rủi ro cao: thiết lập, duy trì biện pháp quản lý rủi ro và rà soát khi có thay đổi đáng kể hoặc rủi ro mới.
  • ▸Nhà cung cấp phải quản trị dữ liệu huấn luyện, kiểm thử, vận hành; lập, cập nhật, lưu hồ sơ kỹ thuật và nhật ký hoạt động.
  • ▸Nhà cung cấp phải thiết kế hệ thống bảo đảm khả năng giám sát và can thiệp của con người.
  • ▸Bên triển khai: vận hành, giám sát đúng mục đích, phạm vi, mức độ rủi ro; không làm phát sinh rủi ro mới hoặc cao hơn.
  • ▸Người sử dụng: tuân thủ quy trình vận hành, hướng dẫn kỹ thuật, biện pháp an toàn; không can thiệp trái phép; thông báo sự cố cho bên triển khai.
  • ▸Nhà cung cấp nước ngoài có hệ thống AI rủi ro cao cung cấp tại Việt Nam phải có đầu mối liên hệ hợp pháp tại Việt Nam.
  • ▸Khuyến khích nhà cung cấp, bên triển khai tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm nghĩa vụ khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của nhà cung cấp và bên triển khai: nhà cung cấp thiết kế, quản trị dữ liệu, lưu hồ sơ; bên triển khai vận hành, giám sát.
  • Cho rằng giải trình phải tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số hoặc bí mật kinh doanh.
  • Bỏ qua yêu cầu về đầu mối liên hệ hợp pháp tại Việt Nam đối với nhà cung cấp nước ngoài.

Giải thích

Điều 14 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 quy định quản lý hệ thống AI có rủi ro cao. Nhà cung cấp phải thiết lập và duy trì biện pháp quản lý rủi ro, rà soát khi hệ thống thay đổi đáng kể hoặc phát sinh rủi ro mới; quản trị dữ liệu huấn luyện, kiểm thử, vận hành; lập, cập nhật, lưu hồ sơ kỹ thuật và nhật ký hoạt động; thiết kế hệ thống bảo đảm giám sát và can thiệp của con người. Nhà cung cấp còn phải minh bạch, xử lý sự cố, giải trình cho cơ quan nhà nước và cung cấp thông tin cho người sử dụng, người bị ảnh hưởng ở mức mô tả chức năng, cách vận hành, cảnh báo rủi ro; không được yêu cầu tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số hoặc bí mật kinh doanh. Bên triển khai vận hành, giám sát đúng mục đích, phạm vi, mức độ rủi ro; bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu; duy trì tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn; minh bạch, xử lý sự cố, giải trình và phối hợp. Người sử dụng tuân thủ quy trình, hướng dẫn, không can thiệp trái phép, thông báo sự cố. Nhà cung cấp nước ngoài phải có đầu mối liên hệ hợp pháp tại Việt Nam; trường hợp bắt buộc chứng nhận phải có hiện diện thương mại hoặc đại diện được ủy quyền tại Việt Nam. Khuyến khích tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm khác.
Nguyên văn Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạ o có rủi ro cao có trách nhiệm sau đây: a) Thiết lập và duy trì biện pháp quả n lý rủi ro và thường xuyên rà soát khi hệ thống có thay đổi đáng kể hoặc phát sinh rủi ro mới; b) Quản trị dữ liệu huấn luyệ n, kiểm thử và vận hành bả o đảm chất lượng trong phạm vi khả năng kỹ thuật và phù hợ p với mục đích sử dụng của hệ thống; c) Lập, cập nhật, lưu giữ hồ sơ kỹ thuật và nhật ký hoạt đ ộng ở mức cần thiế t cho việc đánh giá sự phù hợ p và kiểm tra sau khi đưa vào sử dụng; cung cấp các thông tin này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo nguyên tắc c ần thiế t, tương xứng với mục đích kiể m tra và không làm lộ bí mật kinh doanh; d) Thiết kế hệ thống bảo đảm khả năng giám sát và can thiệ p của con ngườ i đối với hệ thống; đ) Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này; e) Thực hiện trách nhiệm gi ải trình đố i với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động ở mức mô tả chức năng, loại dữ liệu đầu vào chủ yếu, biện pháp quả n lý và kiểm soát rủi ro cùng các nội dung cần thiết phục vụ thanh tra, kiểm tra; cung cấp cho người sử dụng và ngườ i bị ảnh hưởng các thông tin công khai ở mức mô tả chức năng, cách thức vận hành và cảnh báo rủi ro để bảo đảm an toàn trong sử dụng. Việc gi ải trình và cung cấp thông tin không được yêu cầu tiết lộ mã nguồ n, thuậ t toán chi tiết, bộ tham số hoặc thông tin thuộ c bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; g) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bên triể n khai trong kiểm tra, đánh giá, hậ u kiểm và khắc phục sự cố liên quan đến hệ thống. 2. Bên triể n khai hệ thống trí tu ệ nhân tạ o có rủi ro cao có trách nhiệ m sau đây: a) Vận hành và giám sát hệ thống đúng mục đích, phạm vi và mức độ rủi ro đã được phân loại, không làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn; b) Bảo đảm an toàn, bả o mật dữ liệu và khả năng can thiệp của con ngườ i trong quá trình sử dụng; c) Duy trì việc tuân th ủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về trí tuệ nhân tạ o trong quá trình vận hành hệ thống; d) Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này; đ) Thực hiện trách nhiệm gi ải trình đố i với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc vận hành hệ thống, biện pháp kiểm soát rủi ro, xử lý sự cố và các nội dung cần thiế t phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra; cung cấp cho người sử dụng và người bị ảnh hưởng các thông tin công khai ở mức mô tả chức năng, cách thứ c vận hành và cảnh báo rủi ro nhằm b ảo đảm an toàn trong sử dụng; e) Phối hợp với nhà cung cấp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, đánh giá, hậu kiểm và khắc phục sự cố. 3. Người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao có trách nhiệm tuân thủ quy trình vậ n hành, hướng dẫn kỹ thuật và các biện pháp bả o đảm an toàn; không can thiệp trái phép làm thay đổi tính năng của hệ thống; thông báo kịp thời các sự cố phát sinh cho bên triể n khai. 4. Việc giải trình phải phù hợ p với khả năng kỹ thuật của hệ thống, không làm lộ bí mật kinh doanh theo quy đị nh của pháp luật. 5. Khuyến khích nhà cung cấp, bên triể n khai tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc áp dụng biện pháp bả o đảm thực hiện nghĩa vụ phù hợ p khác để kịp thời khắc phục sự cố và bồi thường thiệt hại. 6. Nhà cung cấp nước ngoài có hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được cung cấp tại Việt Nam phải có đầu mối liên hệ hợp pháp tạ i Việt Nam; trường hợp hệ thống thuộ c diện bắt buộc chứng nhậ n sự phù hợ p trước khi đưa vào sử dụng, phải có hiệ n diện thương mại hoặc đại diện được ủy quyền tại Việt Nam. 7. Chính phủ quy đị nh chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.