Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng100/100 · Bằng chứng đầy đủ
Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.
◷
01/03/2026Ngày có hiệu lực · ban hành 10/12/2025
Tìm nhanh toàn văn · 35 Điều
Nội dung liên quan
Toàn văn & nội dung có cấu trúc
Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc
ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
ĐIỀU 1 Phạm vi điề u chỉnh
1. Luật này quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạ o (sau đây gọi là hoạt động trí tuệ nhân tạo); quyề n, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quả n lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạ o tại Việt Nam.
2. Hoạt động trí tuệ nhân tạ o chỉ phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu không thuộc phạm vi điề u chỉnh của Luật này.
ĐIỀU 2 Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.
ĐIỀU 3 Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trí tuệ nhân tạo là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ của con người, bao gồm học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự nhiên .
2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy, được thiết kế để thực hiện các năng lực trí tuệ nhân tạo với các mức độ tự chủ khác nhau, có khả năng tự thích nghi sau khi được triển khai; căn cứ vào các mục tiêu được xác định rõ ràng hoặc được hình thành một cách ngầm định, hệ thống suy luận từ dữ liệu đầu vào để tạo ra các đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định có thể gây ảnh hưởng tới môi trường vật lý hoặc môi trường số.
3. Nhà phát triển là tổ chức, cá nhân thực hiện việc thiết kế, xây dự ng, huấn luyện, kiểm thử hoặc tinh chỉ nh toàn bộ hoặc một phần mô hình, thuật toán hoặc hệ thống trí tuệ nhân tạo và có quy ền kiểm soát trực tiếp đối với phương pháp kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện hoặc tham số mô hình.
4. Nhà cung cấp là tổ chức, cá nhân đưa hệ thống trí tuệ nhân tạ o ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng dướ i tên, thương hiệ u hoặc nhãn hiệu của mình, không phụ thuộc hệ thống đó do họ tự phát triển hay đư ợc phát triển bởi bên thứ ba.
5. Bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộ c phạm vi kiểm soát c ủa mình trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ; không bao gồ m trường hợp sử dụng cho mục đích cá nhân, phi thương mại.
6. Người sử dụng là tổ chức, cá nhân trực tiếp tương tác với hệ thống trí tuệ nhân tạo ho ặc sử dụng kết quả đầu ra của hệ thống đó.
7. Người bị ảnh hưởng là tổ chức, cá nhân bị tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, tính mạng, sức khỏe, tài sản, uy tín hoặc cơ hội tiếp cận dịch vụ do việc triển khai hoặ c do kế t quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
8. Sự cố nghiêm trọ ng là sự kiện xảy ra trong hoạ t động của hệ thống trí tuệ nhân tạo, gây ra hoặ c có nguy cơ gây ra thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền con người, tài sả n, an ninh mạng, trật tự công cộng, môi trường hoặ c làm gián đoạ n hoạt động của hệ thống thông tin quan tr ọng về an ninh quố c gia.
ĐIỀU 4 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
1. Lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Trí tuệ nhân tạo phục vụ con ngườ i, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con ngườ i. Bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệ p của con ngườ i đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạ o; an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu và bả o mật thông tin; khả năng kiể m tra và giám sát quá trình phát triể n và vậ n hành hệ thống trí tuệ nhân tạ o.
3. Bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên l ệch, không phân biệt đ ối xử và không gây hại cho con người hoặc xã hội; tuân thủ chuẩn mực đạo đức và giá trị văn hóa Việ t Nam; thự c hiện trách nhiệm giải trình về các quyết định và hệ quả của hệ thống trí tuệ nhân tạ o.
4. Thúc đẩ y phát triể n trí tuệ nhân tạ o xanh, bao trùm và bề n vững; khuyế n khích phát triể n và ứng dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạ o theo hướng sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và giả m tác động tiêu cực đến môi trường.
ĐIỀU 5 Chính sách của Nhà nướ c đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
1. Có chính sách phát triể n trí tuệ nhân tạ o để trở thành độ ng lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước.
2. Khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát; áp dụng biện pháp quản lý tương xứ ng với mức độ rủi ro và khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ.
3. Có chính sách bảo đảm quyền và tạo điều kiện tiếp cận, học tập và thụ hưởng lợi ích từ trí tuệ nhân tạ o của tổ chức, cá nhân; khuyế n khích phát triể n và ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ an sinh xã hội, hỗ trợ người khuyết tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số để thu hẹp khoả ng cách số ; bảo tồn, phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
4. Ưu tiên đầ u tư và huy độ ng nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán, trí tuệ nhân tạo an toàn, nguồn nhân lực chất lượng cao và các nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung mang tính chiế n lược quốc gia.
5. Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạ o trong hoạt đ ộng quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công, hỗ trợ ra quyết định của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệ u quả, tính minh bạch, ch ất lượng phụ c vụ người dân, doanh nghiệp; khuyế n khích ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vự c kinh tế - xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý.
6. Khuyến khích các tổ chức, mạng lưới và sáng kiến xã hộ i thúc đẩ y an toàn, đạo đức, tin cậy và xây dự ng niềm tin xã hội trong phát triể n trí tuệ nhân tạ o.
7. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ho ạt động của doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; khuyến khích hợ p tác công tư.
8. Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế; tham gia xây dự ng và định hình chuẩn mực, khung quản trị toàn cầu; bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
ĐIỀU 6 Ứ ng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vự c
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạ o trong các ngành, lĩnh vực phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy đị nh của Luật này và phù hợ p với pháp luật có liên quan.
2. Đối với các lĩnh vự c thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền và l ợi ích hợ p pháp của con ngườ i hoặc trật tự, an toàn xã hộ i, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạ o phải được quản lý rủi ro ở mức độ chặt chẽ hơn, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vự c, trong đó bao gồ m một số lĩnh vực sau đây:
a) Lĩnh vự c y tế: bảo đảm an toàn cho người bệnh; độ tin cậy trong điều kiện sử dụng thực tế; bảo vệ dữ liệu về sức khỏe theo quy định của pháp luật;
b) Lĩnh vự c giáo dục: bảo đảm phù hợ p với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triể n của người học; phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loạ i và tác động đến người học; bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
3. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạ o trong hoạt động nghiên cứu khoa học phải bảo đảm tuân thủ đạo đức nghiên cứu, liêm chính khoa học và phòng ngừa hành vi gian lận, đ ạo văn trong quá trình nghiên cứu và công bố kết quả.
4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chứ c năng, nhiệ m vụ và quyền hạn của mình quy đị nh chi tiế t yêu cầu về an toàn, quản lý r ủi ro và điề u kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạ o trong ngành, lĩnh vự c quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này.
ĐIỀU 7 Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạ o để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Phát triển, cung cấp, triển khai hoặ c sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạ o nhằm mục đích sau đây:
a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy đị nh của luật;
b) Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng ngườ i, sự kiện thật để lừa dối hoặc thao túng nhận thức, hành vi của con người một cách có chủ đích và có hệ thống, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợ p pháp của con người;
c) Lợi dụng điể m yếu của nhóm người dễ bị tổn thương, bao gồm trẻ em, người cao tuổ i, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc người mất năng lực hành vi dân sự , người bị hạn chế năng lự c hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thứ c, làm chủ hành vi để gây tổn hại cho chính họ hoặc ngườ i khác;
d) Tạo ra hoặc phổ biến nội dung giả mạo có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
3. Thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyệ n, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy đị nh của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng.
4. Cản trở, vô hiệu hóa hoặc làm sai l ệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy đị nh của Luật này.
5. Che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch ho ặc giải trình; tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin, nhãn, c ảnh báo bắ t buộc trong hoạt động trí tuệ nhân tạo .
6. Lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạ o để thực hiện hành vi trái quy đị nh của luật.
ĐIỀU 8 Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo là nền tảng số được thiết lập nhằm hỗ trợ việc tiếp nhận, đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát; tiếp nhận thông báo kế t quả phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạ o, báo cáo sự cố nghiêm trọng và báo cáo đị nh kỳ; công khai thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạ o, kết quả đánh giá sự phù hợ p, kết quả xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và kế t nối các chương trình hỗ trợ, quỹ, hạ tầng, dữ liệu dùng chung.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạ o được xây dựng, quản lý thống nhất để phục vụ quản lý, giám sát và công khai thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạ o theo quy định của pháp luật.
3. Việc công khai, kết n ối và chia sẻ dữ liệu trên Cổng thông tin điệ n tử một cửa về trí tuệ nhân tạ o và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạ o phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; bả o vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân.
4. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế vận hành, quản lý, khai thác Cổng thông tin điệ n tử một cửa về trí tuệ nhân tạ o, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạ o.
Chương II. PHÂN LOẠI VÀ QUẢ N LÝ
ĐIỀU 9 Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo các mức độ rủi ro sau đây:
a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợ i ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quố c gia, lợi ích công cộng, an ninh quố c gia;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng ngườ i sử dụng do không nhận bi ết được chủ thể tương tác là h ệ thống trí tuệ nhân tạ o hoặc nội dung do hệ thống tạo ra;
c) Hệ thống trí tuệ nhân tạ o có rủi ro thấ p là hệ thống không thuộ c trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoả n này.
2. Việc phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạ o được xác định trên cơ sở các tiêu chí về mức độ tác động đến quyề n con người, an toàn, an ninh; lĩnh vực sử dụng của hệ thống, đặc biệt là lĩnh vực thiết yếu hoặc liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng; phạm vi ngườ i sử dụng và quy mô ả nh hưởng của hệ thống.
3. Chính phủ quy đị nh chi tiết Điều này.
ĐIỀU 10 Phân loạ i và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Nhà cung cấp tự phân loạ i hệ thống trí tuệ nhân tạo trướ c khi đưa vào sử dụng. Hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc r ủi ro cao phả i có hồ sơ phân loại kèm theo.
2. Bên triể n khai được kế thừa kết quả phân loạ i của nhà cung cấp và có trách nhiệm bảo đảm an toàn, nguyên vẹn của hệ thống trong quá trình sử dụng; trường hợp sửa đổi, tích hợ p hoặc thay đổ i chức năng làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn thì phối hợp nhà cung cấp thự c hiện phân loạ i lại.
3. Đối với hệ thống đượ c phân loại là rủi ro trung bình hoặ c rủi ro cao, nhà cung cấp phải thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạ o trước khi đưa vào sử dụng. Khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triể n hệ thống trí tuệ nhân tạo có r ủi ro thấ p công khai thông tin cơ bả n của hệ thống nhằm tăng tính minh bạch.
4. Trường hợp chưa xác định được mức độ rủi ro, nhà cung cấp được đề nghị Bộ Khoa họ c và Công nghệ hướng dẫn về phân loạ i trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật.
5. Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện theo mức độ rủi ro của hệ thống:
a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được kiểm tra định kỳ hoặc khi có dấu hiệu vi phạm;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạ o có rủi ro trung bình được giám sát thông qua báo cáo, kiểm tra chọn mẫu hoặc đánh giá của tổ chức độc lập;
c) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấ p được theo dõi, kiểm tra khi có sự cố, phản ánh hoặc khi cần bảo đảm an toàn, không làm phát sinh nghĩa vụ không cần thiế t cho tổ chức, cá nhân.
6. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát quy định tại khoản 5 Điều này, khi phát hiện sai lệch hoặc khai báo không trung thự c, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tái phân loạ i, bổ sung hồ sơ hoặc tạm dừng việc s ử dụng, đồng thờ i xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung cần thông báo, trình tự , thủ tục thông báo và hướng dẫn kỹ thuật về phân loại rủi ro.
ĐIỀU 11 Trách nhiệm minh bạch
1. Nhà cung cấp bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạ o tương tác trực tiếp với con ngườ i được thiết kế và vận hành để người sử dụng nhận biết khi đang tương tác với hệ thống, trừ trường hợp pháp luậ t có quy định khác.
2. Nhà cung cấp bảo đảm các nội dung âm thanh, hình ảnh, video do hệ thống trí tuệ nhân tạ o tạo ra được đánh dấu ở định dạng máy đọc theo quy đị nh của Chính phủ .
3. Bên triển khai có trách nhiệ m thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng văn bả n, âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nếu nội dung đó có khả năng gây nhầm l ẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật, trừ trường hợp pháp luậ t có quy định khác.
4. Bên triể n khai có trách nhiệ m bảo đảm âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mô phỏng, giả lập ngoại hình, giọng nói của ngườ i thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết để phân biệ t với nội dung thật. Đối với sản phẩm là tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật hoặc sáng tạo, việc gắn nhãn quy đị nh tại khoản này được thực hiện theo phương thứ c phù hợp, bảo đảm không làm cản trở việc hiển thị, trình diễ n hoặc thưở ng thứ c tác phẩm.
5. Nhà cung cấp và bên triể n khai có trách nhiệ m duy trì thông tin minh bạch theo quy định tại Điều này trong suốt quá trình cung cấp hệ thống, sản phẩm hoặc nội dung cho người sử dụng.
6. Chính phủ quy đị nh chi tiết hình thứ c thông báo, gắ n nhãn.
ĐIỀU 12 Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo
1. Nhà phát triển, nhà cung c ấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm b ảo đảm an toàn, an ninh, độ tin cậy và kịp thời phát hiện, khắc phụ c sự cố có khả năng gây tổn hại đến con người, tài sản, d ữ liệu hoặc trật tự xã hội.
2. Khi hệ thống trí tuệ nhân tạ o xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhà phát triể n, nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạ o có trách nhiệm sau đây:
a) Nhà phát triể n, nhà cung cấp phải khẩn trương áp dụng biện pháp kỹ thuật để khắc phục, tạm dừng hoặc thu hồ i hệ thống, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền;
b) Bên triể n khai và người sử dụng có nghĩa vụ ghi nhận, thông báo kị p thời sự cố và phố i hợp trong quá trình khắc phụ c.
3. Cơ quan quả n lý nhà nước có thẩm quyền ti ếp nhận, xác minh và hướng dẫn xử lý sự cố; khi cần thiết, có quyền yêu cầu tạm dừng, thu hồi hoặc đánh giá lại hệ thống trí tuệ nhân tạo.
4. Báo cáo và xử lý sự cố được thực hiện qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạ o.
5. Chính phủ quy định việc báo cáo và trách nhiệ m của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phù hợ p với mức độ nghiêm trọng của sự cố và phạm vi ảnh hưởng của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
ĐIỀU 13 Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải đư ợc đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật này trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi có thay đổ i đáng kể trong quá trình sử dụng. Trường hợp có tiêu chuẩn, quy chuẩ n kỹ thuật về hệ thống trí tuệ nhân tạo thì còn phải thực hiện đánh giá sự phù hợ p theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đánh giá sự phù hợ p là việc xác nhận hệ thống trí tuệ nhân tạo đáp ứng các yêu cầu tại Điều 14 của Luật này và được thực hiện như sau:
a) Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạ o có rủi ro cao thuộc danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạ o phải chứng nhận sự phù hợ p trước khi đưa vào sử dụng: việc đánh giá được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợ p đã được đăng ký hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật;
b) Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạ o có rủi ro cao khác: nhà cung cấp tự đánh giá sự phù hợp hoặc thuê tổ chức đánh giá sự phù hợ p đã được đăng ký hoặc thừa nhận theo quy đị nh của pháp luật.
3. Kết quả đánh giá sự phù hợ p là điề u kiện để hệ thống trí tuệ nhân tạ o có rủi ro cao được phép đưa vào sử dụng; tổ chức, cá nhân có hệ thống đã được đánh giá sự phù hợp có trách nhiệ m duy trì sự phù hợp và công khai thông tin theo quy định của Chính phủ, là căn cứ để thực hiện kiểm tra, giám sát việ c tuân thủ quy định tại Điều 10 của Luật này.
4. Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao, bao gồ m danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo phả i chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.
5. Tổ chức đánh giá sự phù hợ p, kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo phả i bảo đảm tính độ c lập, có đủ năng lực kỹ thuật theo quy định và ch ịu sự giám sát định kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Chính phủ quy đị nh chi tiết Điều này.
ĐIỀU 14 Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạ o có rủi ro cao có trách nhiệm sau đây:
a) Thiết lập và duy trì biện pháp quả n lý rủi ro và thường xuyên rà soát khi hệ thống có thay đổi đáng kể hoặc phát sinh rủi ro mới;
b) Quản trị dữ liệu huấn luyệ n, kiểm thử và vận hành bả o đảm chất lượng trong phạm vi khả năng kỹ thuật và phù hợ p với mục đích sử dụng của hệ thống;
c) Lập, cập nhật, lưu giữ hồ sơ kỹ thuật và nhật ký hoạt đ ộng ở mức cần thiế t cho việc đánh giá sự phù hợ p và kiểm tra sau khi đưa vào sử dụng; cung cấp các thông tin này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo nguyên tắc c ần thiế t, tương xứng với mục đích kiể m tra và không làm lộ bí mật kinh doanh;
d) Thiết kế hệ thống bảo đảm khả năng giám sát và can thiệ p của con ngườ i đối với hệ thống;
đ) Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này;
e) Thực hiện trách nhiệm gi ải trình đố i với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động ở mức mô tả chức năng, loại dữ liệu đầu vào chủ yếu, biện pháp quả n lý và kiểm soát rủi ro cùng các nội dung cần thiết phục vụ thanh tra, kiểm tra; cung cấp cho người sử dụng và ngườ i bị ảnh hưởng các thông tin công khai ở mức mô tả chức năng, cách thức vận hành và cảnh báo rủi ro để bảo đảm an toàn trong sử dụng. Việc gi ải trình và cung cấp thông tin không được yêu cầu tiết lộ mã nguồ n, thuậ t toán chi tiết, bộ tham số hoặc thông tin thuộ c bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
g) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bên triể n khai trong kiểm tra, đánh giá, hậ u kiểm và khắc phục sự cố liên quan đến hệ thống.
2. Bên triể n khai hệ thống trí tu ệ nhân tạ o có rủi ro cao có trách nhiệ m sau đây:
a) Vận hành và giám sát hệ thống đúng mục đích, phạm vi và mức độ rủi ro đã được phân loại, không làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn;
b) Bảo đảm an toàn, bả o mật dữ liệu và khả năng can thiệp của con ngườ i trong quá trình sử dụng;
c) Duy trì việc tuân th ủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về trí tuệ nhân tạ o trong quá trình vận hành hệ thống;
d) Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này;
đ) Thực hiện trách nhiệm gi ải trình đố i với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc vận hành hệ thống, biện pháp kiểm soát rủi ro, xử lý sự cố và các nội dung cần thiế t phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra; cung cấp cho người sử dụng và người bị ảnh hưởng các thông tin công khai ở mức mô tả chức năng, cách thứ c vận hành và cảnh báo rủi ro nhằm b ảo đảm an toàn trong sử dụng;
e) Phối hợp với nhà cung cấp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, đánh giá, hậu kiểm và khắc phục sự cố.
3. Người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao có trách nhiệm tuân thủ quy trình vậ n hành, hướng dẫn kỹ thuật và các biện pháp bả o đảm an toàn; không can thiệp trái phép làm thay đổi tính năng của hệ thống; thông báo kịp thời các sự cố phát sinh cho bên triể n khai.
4. Việc giải trình phải phù hợ p với khả năng kỹ thuật của hệ thống, không làm lộ bí mật kinh doanh theo quy đị nh của pháp luật.
5. Khuyến khích nhà cung cấp, bên triể n khai tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc áp dụng biện pháp bả o đảm thực hiện nghĩa vụ phù hợ p khác để kịp thời khắc phục sự cố và bồi thường thiệt hại.
6. Nhà cung cấp nước ngoài có hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được cung cấp tại Việt Nam phải có đầu mối liên hệ hợp pháp tạ i Việt Nam; trường hợp hệ thống thuộ c diện bắt buộc chứng nhậ n sự phù hợ p trước khi đưa vào sử dụng, phải có hiệ n diện thương mại hoặc đại diện được ủy quyền tại Việt Nam.
7. Chính phủ quy đị nh chi tiết Điều này.
ĐIỀU 15 Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có r ủi ro trung bình được quản lý như sau:
a) Nhà cung cấp và bên triển khai phả i bảo đảm minh bạch theo quy đị nh tại
Điều 11 của Luật này;
b) Nhà cung cấp có trách nhiệm giải trình về mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động ở mức mô tả chức năng, dữ liệu đầu vào chủ yếu và biện pháp quản lý rủi ro, an toàn của hệ thống khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước trong thanh tra, kiểm tra hoặc khi có dấ u hiệu rủi ro hoặc sự cố; việc giải trình không yêu cầu tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số hoặc bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
c) Bên triển khai có trách nhiệ m giải trình về việc vận hành, kiể m soát rủi ro, xử lý sự cố và bảo vệ quyền, lợi ích hợ p pháp của tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thanh tra, kiể m tra hoặc xử lý sự cố;
d) Người sử dụng có trách nhiệm tuân thủ quy định về thông báo, gắn nhãn hệ thống trí tuệ nhân tạo.
2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấ p được quản lý như sau:
a) Nhà cung cấp có trách nhiệm gi ải trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có dấ u hiệu vi phạm pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyề n, lợi ích hợ p pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Bên triể n khai có trách nhiệm gi ải trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có dấ u hiệu vi phạm pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyề n, lợi ích hợ p pháp của tổ chức, cá nhân;
c) Ngườ i sử dụng có quyền khai thác, sử dụng hệ thống cho các mục đích hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trư ớc pháp luật về hoạt động sử dụng của mình.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp áp dụ ng tiêu chuẩn kỹ thuật về trí tuệ nhân tạo.
Chương III. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ BẢO ĐẢM CHỦ QUYỀN
ĐIỀU 16 Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạ o quốc gia là hạ tầng chiến lược, bao gồm hạ tầng do Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức xã hội đầu tư; được phát triể n như một hệ sinh thái thố ng nhất, mở, an toàn, có khả năng kết nố i, chia sẻ và mở rộng, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triể n và ứng dụng trí tuệ nhân tạ o.
2. Nhà nước giữ vai trò đị nh hướng, điều phối và bả o đảm năng lực hạ tầng phục vụ phát triể n trí tuệ nhân tạ o quốc gia; khuyế n khích doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức xã hội đầu tư, xây dựng và chia sẻ hạ tầng; tăng cường hợp tác công tư trong phát triể n hạ tầng trí tuệ nhân tạo.
3. Nhà nước đầu tư, xây dựng và vậ n hành hạ tầng trí tuệ nhân tạ o cung cấp như dị ch vụ công, phục vụ nghiên cứu, phát triể n, quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghi ệp khởi nghiệ p sáng tạ o, bao gồ m: năng lự c tính toán và dữ liệu dùng chung; nề n tảng huấn luyệ n, kiểm thử và môi trường thử nghiệm; mô hình nề n tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa d ụng, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiế ng dân tộc thiểu số; các thành phần hạ tầng khác.
4. Hạ tầng trí tuệ nhân tạ o quốc gia do Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức xã hội đầu tư được kết nối, chia sẻ và khai thác theo tiêu chuẩn, quy chuẩ n kỹ thuật và yêu cầu về an toàn, an ninh và bả o vệ dữ liệu.
5. Ứng dụng trí tuệ nhân tạ o quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành phả i được triển khai trên hạ tầng trí tuệ nhân tạ o quốc gia để bảo đảm an toàn, an ninh và khả năng kiể m soát.
6. Chính phủ quy định chi tiế t cơ chế điều phối, chia sẻ, ưu đãi và biệ n pháp thúc đẩ y phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia, phù hợ p từng giai đoạ n và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh quố c gia.
ĐIỀU 17 Cơ sở dữ liệu phục v ụ trí tuệ nhân tạo
1. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạ o là thành phầ n quan trọng của hạ tầng trí tuệ nhân tạ o quốc gia, bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , Ủy ban nhân dân các cấp và cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá nhân, được tạo lập, quản lý và khai thác phục vụ huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và phát triể n ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo quy đị nh của pháp luậ t về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ .
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư, xây dựng và vận hành tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; được tổ chức theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, khả năng kế t nối và khai thác; bao gồm dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện và dữ liệu thương mại theo quy đị nh của pháp luậ t.
3. Cơ sở dữ liệu phụ c vụ trí tuệ nhân tạ o của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp được xây dự ng, cập nhật và kế t nối thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạ o; bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng dữ liệu và an toàn thông tin.
4. Cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá nhân phục vụ trí tuệ nhân tạ o được khuyế n khích chia sẻ với cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác theo cơ chế thỏa thuận; việc chia sẻ phải tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ, b ảo đảm quyền và lợi ích hợ p pháp của các bên liên quan.
5. Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triể n trí tuệ nhân tạ o trong các lĩnh vự c thiết yếu, trong đó ưu tiên dữ liệu văn hóa, ngôn ngữ tiếng Việ t và tiế ng dân tộ c thiểu số, dữ liệu thủ tục hành chính, y tế, giáo dụ c, nông nghiệp, môi trường, giao thông, kinh tế - xã hội và các lĩnh vự c quan trọng khác.
6. Chính phủ quy định chi tiết về nguyên tắ c kết nối, cơ chế chia sẻ, khai thác và bảo đảm an toàn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạ o.
ĐIỀU 18 Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
1. Nhà nước ưu tiên phát triể n và làm chủ các công nghệ trí tuệ nhân tạ o cốt lõi; ưu tiên nguồn lực cho nghiên cứu, phát triển mô hình trí tuệ nhân tạ o đa dụng, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, công nghệ xử lý tri thức Việt Nam, năng lự c tính toán và công nghệ huấn luyện hiệu năng cao, phầ n cứng và bán dẫ n phục vụ trí tuệ nhân tạ o; thúc đẩy phát triể n và ứng dụng mã nguồn mở nhằm tăng cường tự chủ công nghệ, an toàn và chủ quyền quốc gia trên môi trường số.
2. Nhà nước thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện và ứ ng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong nước; hỗ trợ tổ chức, cá nhân phát triển mô hình, thuậ t toán, phầ n mềm, phần cứng và các công nghệ nền tảng; khuyến khích giải pháp tiết kiệm tài nguyên, dễ triển khai và phù hợp điều kiện Việt Nam; phát triể n năng lực nội sinh quố c gia và hệ sinh thái đổi mới sáng tạ o về trí tuệ nhân tạ o; tăng cường hợp tác công tư để làm chủ công nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đặc thù theo quy đị nh của pháp luậ t.
4. Nhà nước thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo phụ c vụ hoạt động nghiên cứu, phân tích và mô phỏng khoa học, thiết kế và thử nghiệm công nghệ, tự động hóa quy trình nghiên cứu, phát triển và đ ổi mới sáng tạo nh ằm nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; tạo điều kiện để hình thành năng lực sáng tạo và làm chủ toàn bộ vòng đời công nghệ trí tuệ nhân tạo.
5. Chính phủ quy định chi tiế t cơ chế, tiêu chí và biệ n pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo, phù hợ p từng giai đoạn phát triể n và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia.
Chương IV. ỨNG DỤ NG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO, PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI
ĐIỀU 19 Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo
1. Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiế n lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo, rà soát, đánh giá và cập nhật định kỳ ít nhất 03 năm một lần hoặc khi có biến động lớn về công nghệ, thị trường. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm l ồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược vào chiế n lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vự c, địa phương và bảo đảm nguồ n lực thực hiện.
2. Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo được xây dựng trên cơ sở các định hướng phát triển công ngh ệ, hạ tầng, dữ liệu và nhân lự c; thúc đẩ y nghiên cứu, làm chủ và ứng dụng trí tuệ nhân tạ o trong các lĩnh vự c ưu tiên; bả o đảm an toàn, đổi mới sáng tạ o và chủ quyền quốc gia trên môi trường số. Chiến lược phải quy định hệ thống chỉ tiêu, phương pháp và cơ chế đo lường nhằm đánh giá mức độ phát triể n trí tuệ nhân tạo quốc gia.
3. Nhà nước khuyến khích phát triể n các nhóm công nghệ trí tuệ nhân tạ o phù hợ p với điều kiện Việt Nam, có tiềm năng tạ o giá trị gia tăng, thân thiệ n môi trường, dễ ứng dụng rộng rãi và góp phầ n bảo đảm chủ quyền quốc gia trên môi trường số.
ĐIỀU 20 Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo được hưởng ưu đãi và hỗ trợ cao nhất theo quy đị nh của pháp luật về khoa học và công nghệ, đầu tư, công nghiệp công nghệ số, công nghệ cao, chuyể n đổi số và pháp luật có liên quan; được tạo điều kiện tiếp cận hạ tầng, dữ liệu và môi trường thử nghiệm phục vụ nghiên cứu, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo.
2. Nhà nước hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo, bao gồ m:
a) Ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo theo quy đị nh của pháp luật về đấu thầu;
b) Phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo, bao gồm sàn giao dịch công nghệ và các nền tảng kết nối cung cầu;
c) Bảo đảm khả năng tiế p cận công bằng, minh bạch đố i với hạ tầng tính toán, dữ liệu và môi trường thử nghiệm có kiể m soát;
d) Áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế, đầu tư và tài chính theo nguyên tắc khuyến khích nghiên c ứu, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạ o.
3. Nhà nước khuyến khích phát triể n và ứng dụng trí tuệ nhân tạ o thế hệ mới, thúc đẩy đổ i mới sáng tạ o, nâng cao năng lự c quản trị, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ công.
4. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và cơ quan nhà nước được khuyến khích khai thác, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu, huấn luyện, ki ểm thử và đổi mới sáng tạ o, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ.
5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về trí tuệ nhân tạ o được ưu tiên tiếp cận hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu và môi trường thử nghiệm, được hưởng hỗ trợ về chi phí, đào tạ o và kế t nối thị trường phục vụ phát triể n sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo.
6. Chính phủ quy đị nh chi tiết cơ chế, điều kiện và quy trình thự c hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo.
ĐIỀU 21 Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo
1. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạ o thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy đ ịnh tại các khoản 2, 3 và 4 Điề u này.
2. Kết quả thử nghiệm có kiểm soát là căn cứ để cơ quan nhà nướ c có thẩm quyền xem xét:
a) Công nhận kết quả đánh giá sự phù hợ p theo quy định của Luật này;
b) Miễn, giả m hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ tương ứng của Luật này.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ch ủ trì, phố i hợp với cơ quan có liên quan ti ếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ theo quy trình thẩm đ ịnh và phản hồi nhanh; giám sát quá trình thử nghiệm và quyết định tạm dừng hoặc ch ấm dứt thử nghiệm khi có rủi ro ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hoặc quyền, l ợi ích hợ p pháp của tổ chức, cá nhân.
4. Chính phủ quy đị nh chi tiết Điều này.
ĐIỀU 22 Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Quỹ Phát triển trí tu ệ nhân tạo quố c gia là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạ t động không vì lợi nhuậ n, do Chính phủ thành lập để huy độ ng, điều phối và phân b ổ nguồn lực thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạ o phục vụ phát triể n kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
2. Nguồn tài chính của Quỹ bao gồm nguồn do ngân sách nhà nước cấp; đóng góp, việ n trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài; các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù, chấp nhận rủi ro trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o; phân bổ vốn linh hoạt theo tiến độ và yêu cầu thực hiện, không phụ thuộc năm ngân sách; được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với nhiệm vụ có tính chiến lược hoặc yêu cầu triển khai nhanh. Quỹ được ưu tiên sử dụng để đầu tư, tài trợ và hỗ trợ:
a) Phát triể n hạ tầng trí tuệ nhân tạo;
b) Nghiên cứu, phát triể n và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạ o cốt lõi;
c) Phát triể n doanh nghiệ p trí tuệ nhân tạ o;
d) Đào tạ o, bồi dưỡng và thu hút nhân lự c trí tuệ nhân tạ o;
đ) Nhiệm vụ đầu tư, hỗ trợ khác phục vụ mục tiêu phát triển trí tuệ nhân tạ o do Chính phủ quy đị nh.
4. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc công khai, minh bạ ch, hiệu quả và đúng mục đích; bả o đảm phối hợp, không trùng lặp với các quỹ tài chính nhà nước khác.
5. Chính phủ quy đị nh chi tiế t cơ chế tài chính đặ c thù, tổ chức, quản lý, sử dụng và giám sát Quỹ.
ĐIỀU 23 Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo
1. Nhà nước phát triển nguồn nhân lự c trí tuệ nhân tạo theo hướng toàn diện, liên thông giữ a các cấp học và trình độ đào tạo, bảo đảm hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao phụ c vụ nghiên cứu, phát triể n, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo.
2. Giáo dụ c phổ thông tích hợ p nội dung cơ bả n về trí tuệ nhân tạo, tư duy tính toán, kỹ năng số và đạo đức công nghệ vào chương trình bắ t buộc; khuyế n khích hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu và sáng tạo trong lĩnh vự c trí tuệ nhân tạo.
3. Cơ sở giáo dụ c nghề nghiệp và giáo dục đại học được khuyến khích xây dựng chương trình đào tạo về trí tuệ nhân tạ o, khoa học dữ liệu và các chuyên ngành liên quan; khuyến khích hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế trong đào tạ o, thực tập, nghiên cứu và chuyể n giao công nghệ.
4. Nhà nước triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân lự c trí tuệ nhân tạo, bao gồm chính sách đào tạo, học bổng, thu hút và trọng dụng chuyên gia, phát triển đội ngũ giảng viên, nhà khoa học và nhân lực quản lý trong lĩnh vự c trí tuệ nhân tạo.
5. Tổ chức, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệ p tham gia phát triển nhân lự c trí tuệ nhân tạ o được hưởng cơ chế khuyến khích và ưu đãi theo quy đị nh của pháp luật, đ ồng thời có trách nhiệ m phố i hợp trong đào tạ o, nghiên cứu ứng dụng và thực hành nghề nghiệp, gắn đào tạ o với nhu cầu thực tiễn.
6. Cơ sở giáo dụ c đại học, viện nghiên cứu và trung tâm đổi mới sáng tạ o có trách nhiệm h ợp tác, chia sẻ tri thức và tham gia mạng lưới quốc gia, quốc tế về đào tạo, nghiên cứu và phát triển nhân lự c trí tuệ nhân tạo.
7. Bộ Giáo dụ c và Đào tạo chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quố c gia về phát triển nhân lự c trí tuệ nhân tạo, trong đó quy định tiêu chuẩn, công nhận chương trình đào tạ o, cơ chế huy độ ng nguồn lực và chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân tham gia.
ĐIỀU 24 Phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
1. Cụm liên kế t trí tuệ nhân tạ o là mạng lưới hợp tác giữa doanh nghiệ p, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức liên quan, được tổ chức theo hướng tăng cường liên kế t về chức năng, hạ tầng trí tuệ nhân tạ o, không gian vậ t lý nhằ m thúc đẩy đổi mới sáng tạ o, phát triể n trí tuệ nhân tạ o và nâng cao năng lực cạnh tranh.
2. Nhà nước khuyến khích phát triể n cụm liên kết trí tuệ nhân tạo theo mô hình kết hợp giữa không gian vật lý tập trung và mạng lưới liên kết số; hình thành các trung tâm của cụm liên kết t ại khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, trung tâm đổi mới sáng tạ o; thu hút tổ chức, cá nhân đầu tư xây dự ng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động của cụm liên kết, bao gồm phòng thí nghiệm, trung tâm thử nghiệm, kiểm định và các cơ sở hỗ trợ khác đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
3. Tổ chức, cá nhân là thành viên của cụm liên kết trí tuệ nhân tạo đã được công nhận được hưởng các chính sách ưu đãi sau đây:
a) Được ưu tiên truy cập và sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạ o quốc gia, dữ liệu dùng chung và các nề n tảng thử nghiệm với chi phí ưu đãi;
b) Đượ c hỗ trợ tham gia các chương trình đào tạ o nhân lự c, xúc tiế n thương mại, nhiệ m vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trọng điểm.
4. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí, trình tự , thủ tục công nhận, cơ chế hoạt động của cụm liên kế t trí tuệ nhân tạ o và chính sách ưu đãi tại khoản 3 Điều này.
ĐIỀU 25 Hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệ p nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp quy định tại Luật này; được cung cấp miễn phí hồ sơ mẫu, công cụ tự đánh giá, đào tạo và tư vấ n; đượ c ưu tiên hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạ o quốc gia.
2. Doanh nghiệ p khởi nghiệp sáng tạ o, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa họ c và công nghệ và nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạ o khả thi được hỗ trợ thông qua phiế u hỗ trợ để sử dụng hạ tầng tính toán, dữ liệu dùng chung, mô hình ngôn ng ữ lớn tiếng Việt và tiế ng dân tộc thiểu số, nền tảng huấn luyện, kiểm thử và dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển và triể n khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
3. Doanh nghiệ p có năng lự c nghiên cứu, phát triể n và đổi mới sáng tạ o trong lĩnh vự c trí tuệ nhân tạo được ưu tiên tham gia nhiệm vụ trong chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quố c gia, nhiệm vụ phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triể n, công nghệ chiến lược và sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; được hỗ trợ phát triển công nghệ cốt lõi, mô hình nền tảng, phần cứng và công nghệ huấn luyện hiệu năng cao theo định hướng phát triể n năng lự c trí tuệ nhân tạo qu ốc gia.
4. Doanh nghiệp tham gia thử nghiệm trí tuệ nhân tạ o theo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát được hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm th ử an toàn và kết nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm định theo quy đị nh của pháp luật.
5. Doanh nghiệ p chia sẻ dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu phục vụ phát triể n trí tuệ nhân tạo đư ợc hưởng ưu đãi hoặc h ỗ trợ theo quy định của pháp luật, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ.
6. Nhà nước khuyến khích hợ p tác giữ a doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và trung tâm đổi mới sáng tạo nh ằm phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạ o, thương mại hóa kế t quả nghiên cứu và mở rộng năng lực đổi mới sáng tạo; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư dài hạn vào nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạ o.
7. Chính phủ quy định chi tiế t cơ chế, chính sách, điều kiện và quy trình thự c hiện hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vự c trí tuệ nhân tạ o.
Chương V. ĐẠO ĐỨC VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠ T ĐỘNG
ĐIỀU 26 Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạ o quốc gia được ban hành trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại đ ến tính mạng, sức khỏe, danh dự , nhân phẩm và đời sống tinh thần của con người;
b) Tôn trọng quyền con người, quyề n công dân, bảo đảm công bằng, minh bạch và không phân biệ t đối xử trong phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo;
c) Thúc đẩy h ạnh phúc, thị nh vượng và sự phát triển bền vững của con người, cộng đồng và xã hộ i;
d) Khuyến khích đổ i mới sáng tạ o và trách nhiệm xã hộ i trong nghiên cứu, phát triể n và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
2. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạ o quốc gia đượ c rà soát, cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổ i lớn về công nghệ, pháp luật và thự c tiễn quản lý.
3. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạ o quốc gia là căn cứ định hướng xây dự ng tiêu chuẩ n, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn chuyên ngành và chính sách khuyế n khích phát triể n trí tuệ nhân tạ o an toàn, tin cậy và có trách nhiệm.
4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia trong quá trình nghiên cứu, phát triể n, cung c ấp, triể n khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạ o nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằ ng, an toàn và tôn trọng quyền con ngư ời.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạ o đức trí tuệ nhân tạo qu ốc gia căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điề u này.
ĐIỀU 27 Trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nướ c và cung cấp dịch vụ công
1. Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạ o trong quả n lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công phải b ảo đảm công khai, minh bạ ch và có trách nhiệ m tuân thủ Khung đạ o đức trí tuệ nhân tạo quốc gia.
2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm quy ết định của người ra quyết định theo quy định của pháp luật. Người ra quyết định chịu trách nhiệm về việc xem xét và sử dụng kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạ o cung cấp.
3. Cơ quan vậ n hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao hoặ c có tác động đáng kể đến quyề n con người, công bằ ng xã hộ i hoặc lợi ích công cộng phả i lập báo cáo đánh giá tác độ ng việc sử dụng hệ thống; báo cáo gồ m việc xác định rủi ro, biện pháp kiể m soát và bả o đảm khả năng giám sát, can thiệ p của con người.
4. Cơ quan lập báo cáo đánh giá tác độ ng chịu trách nhiệm về nội dung, tính trung thực và đầy đủ của báo cáo; báo cáo được công khai theo quy định của pháp luật, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặ c dữ liệu cá nhân.
5. Chính phủ quy đị nh chi tiế t nội dung, quy trình và trách nhiệm đánh giá tác động, quả n lý rủi ro và giám sát việc s ử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
Chương VI. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
ĐIỀU 28 Thanh tra, kiểm tra
1. Hoạt động thanh tra trong lĩnh vự c trí tuệ nhân tạ o được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Cơ quan, tổ chức được giao thự c hiện chức năng quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạ o có trách nhiệm ki ểm tra việc tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân trong hoạt động trí tuệ nhân tạ o.
3. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, t ổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ kỹ thuật, nhật ký lưu vế t, dữ liệu huấn luyện và thông tin cần thiết khác để xác định nguyên nhân vi phạ m, sự cố hoặc phân đị nh trách nhiệ m; việc cung cấp thông tin phải tuân thủ quy đị nh của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ.
4. Kết luận thanh tra, kiể m tra và quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được công khai theo quy đị nh của pháp luật.
ĐIỀU 29 Xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạ m quy đị nh của Luật này và quy đị nh khác của pháp luậ t có liên quan đế n trí tuệ nhân tạ o, tùy theo tính chấ t, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạ m thì bị xử phạt vi phạ m hành chính hoặ c bị truy cứu trách nhiệ m hình sự , nếu gây thiệ t hại thì phả i bồi thường theo quy đị nh của pháp luậ t về dân sự .
2. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có r ủi ro cao được quản lý, vậ n hành và sử dụng đúng quy định nhưng vẫ n phát sinh thiệ t hại thì bên triể n khai phả i chịu trách nhiệm b ồi thường cho người bị thiệt hại. Sau khi bồi thường, bên triển khai yêu cầu nhà cung cấp, nhà phát triể n hoặc các bên liên quan hoàn trả khoản tiền bồi thường nếu có thỏ a thuận giữ a các bên.
3. Trách nhiệ m bồi thường thiệ t hại quy định tại khoản 2 Điều này được miễn trừ trong các trường hợp sau đây:
a) Thiệt hại xả y ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;
b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặ c tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy đ ịnh khác.
4. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo bị bên thứ ba xâm nhập, chiếm quyền điều khiển hoặc can thiệp trái pháp luật thì bên thứ ba phải chịu trách nhiệ m bồi thường thiệt hại. Trường hợp bên triể n khai, nhà cung cấp có lỗ i trong việc để hệ thống bị xâm nhập, chiế m quyền điề u khiển hoặc can thiệp trái pháp luậ t thì phải liên đớ i bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luậ t về dân sự .
5. Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính đố i với hành vi vi phạm do hệ thống trí tuệ nhân tạo gây ra.
Chương VII. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
ĐIỀU 30 Nộ i dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo
1. Nội dung quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạ o bao gồ m:
a) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, văn bản quy phạm pháp luật về trí tuệ nhân tạ o;
b) Ban hành, tổ chức thực hiện tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuật về trí tuệ nhân tạo;
c) Quản lý, điều phối, phát triể n hạ tầng trí tuệ nhân tạ o quốc gia;
d) Quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạ o;
đ) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; thống kê, báo cáo, nghiên cứu khoa họ c, hợp tác quốc tế về trí tuệ nhân tạo;
e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, gi ải quyết tranh chấp, khiế u nại, tố cáo về trí tuệ nhân tạ o.
2. Trách nhiệ m quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạ o;
b) Bộ Khoa họ c và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo trên phạm vi c ả nước;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chứ c năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Khoa họ c và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạ o;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thự c hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạ o tại địa phương.
ĐIỀU 31 Nguyên tắc cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, t ổ chức, cá nhân được giao thực hiện hoạt động quản lý nhà nướ c theo quy đị nh của Luật này có trách nhiệm b ảo đảm bí mật thông tin và dữ liệu, bí mật kinh doanh đượ c cung cấp trong quá trình thự c hiện nhiệm vụ, bao gồm hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện, mã ngu ồn và thuật toán theo quy định của pháp luật.
2. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu phải bảo đảm sự cần thiế t, tương xứ ng, phù hợp với phạm vi, mục đích và nội dung của hoạt động quản lý nhà nước.
3. Thông tin, dữ liệu cung cấp phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 32 Hợp tác quốc tế
1. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vự c trí tuệ nhân tạo th ực hiện theo quy định của pháp luật về khoa họ c và công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nướ c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nhà nước khuyến khích hợ p tác quốc tế về chia sẻ hạ tầng tính toán hiệ u năng cao, dữ liệu, nhân lực, nghiên cứu khoa họ c và công nhậ n kết quả đánh giá sự phù hợ p theo quy đị nh của Luật này.
Chương VIII. ĐIỀU KHOẢ N THI HÀNH
ĐIỀU 33 Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15
Bãi bỏ khoản 9 Điều 3, khoản 7 Điều 4, khoản 6 Điề u 12, điểm đ khoản 2
Điều 34 và Chương IV của Luật Công nghiệp công nghệ số.
ĐIỀU 34 Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lự c thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ các nội dung liên quan quy đ ịnh tại Điều 35 của Luật này.
ĐIỀU 35 Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo đã đư ợc đưa vào hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nhà cung c ấp và bên triển khai có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của Luật này trong thờ i hạn sau đây:
a) 18 tháng kể từ ngày Luật này có hiệ u lực thi hành đố i với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính;
b) 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo không thuộ c trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản này.
2. Trong thờ i hạn quy đị nh tại khoả n 1 Điều này, hệ thống trí tuệ nhân tạ o được tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo xác định hệ thống có nguy cơ gây thiệt h ại nghiêm trọng thì có quyề n yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Không có Điều nào chứa từ khóa này.
Văn bản gốc
Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 491 KB
Khung xem dùng trình đọc PDF của trình duyệt. Không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.
Ôn thi theo văn bản này
Biến nội dung pháp luật thành kế hoạch học và kiểm tra kiến thức
81 câu hỏi trong ngân hàng đề
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 điều chỉnh hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong nước, cùng…
Luật áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng…
Điều 3 giải thích các khái niệm trí tuệ nhân tạo, hệ thống trí tuệ nhân tạo, nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng, người bị ảnh hưởng v…
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
Điều 4 quy định các nguyên tắc cơ bản: lấy con người làm trung tâm, bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh qu…
Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
Điều 5 quy định 8 nhóm chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm phát triển, thử nghiệm có kiểm soát, bảo đảm quyền tiếp cận và thụ …
Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.
Bạn có thể hỏi về cách ôn thi, chọn đề, tra cứu văn bản hoặc tìm thông báo tuyển dụng. Cuộc trò chuyện được giữ khi bạn chuyển trang.
Xin chào! Tôi là AI Coach - huấn luyện viên ôn thi của bạn. Tôi có thể giúp xác định phần kiến thức cần củng cố, gợi ý đề luyện tập và xây dựng lộ trình ôn thi phù hợp. Bạn muốn bắt đầu từ đâu?
AI Coach trả lời dựa trên dữ liệu đề thi, văn bản và tin tuyển dụng trên hệ thống, có thể chưa chính xác tuyệt đối - hãy đối chiếu văn bản và thông báo gốc trước khi quyết định.