Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

34 bài · 81 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 điều chỉnh hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong nước, cùng quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan, quản lý nhà nước đối với hoạt động này. Hoạt động chỉ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu không thuộc phạm vi điều chỉnh.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng được xác định theo phạm vi tham gia hoạt động trí tuệ nhân tạo trên lãnh thổ Việt Nam.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm trí tuệ nhân tạo, hệ thống trí tuệ nhân tạo, nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng, người bị ảnh hưởng và sự cố nghiêm trọng. Các định nghĩa này xác định vai trò, trách nhiệm của từng chủ thể trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.
  4. Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo Điều 4 quy định các nguyên tắc cơ bản: lấy con người làm trung tâm, bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người; bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên lệch, không phân biệt đối xử và không gây hại; thúc đẩy phát triển trí tuệ nhân tạo xanh, bao trùm và bền vững.
  5. Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo Điều 5 quy định 8 nhóm chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm phát triển, thử nghiệm có kiểm soát, bảo đảm quyền tiếp cận và thụ hưởng lợi ích, ưu tiên đầu tư hạ tầng và nguồn lực, ứng dụng trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, thúc đẩy an toàn – đạo đức – tin cậy, và hợp tác quốc tế.
  6. Điều 6. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực Điều 6 quy định nguyên tắc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực; yêu cầu quản lý rủi ro chặt chẽ hơn đối với lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền, lợi ích hợp pháp của con người hoặc trật tự, an toàn xã hội; yêu cầu đạo đức, liêm chính khoa học trong nghiên cứu; và trách nhiệm quy định chi tiết của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ.
  7. Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 7 quy định các nhóm hành vi bị cấm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo, gồm lợi dụng/chiếm đoạt hệ thống AI để vi phạm pháp luật; phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng AI cho mục đích bị cấm; dùng dữ liệu trái pháp luật; cản trở giám sát của con người; che giấu thông tin bắt buộc và lợi dụng nghiên cứu, thử nghiệm để làm trái quy định.
  8. Điều 8. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo Điều 8 thiết lập Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo. Cổng hỗ trợ tiếp nhận, đăng ký thử nghiệm có kiểm soát; nhận báo cáo; công khai thông tin và kết nối hỗ trợ. Cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ quản lý, giám sát và công khai thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân.
  9. Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo Điều 9 phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo ba mức độ rủi ro: cao, trung bình và thấp. Việc phân loại dựa trên tiêu chí về mức độ tác động đến quyền con người, an toàn, an ninh; lĩnh vực sử dụng; phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
  10. Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo Điều 10 quy định trách nhiệm phân loại rủi ro hệ thống AI trước khi đưa vào sử dụng, thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hệ thống rủi ro trung bình hoặc cao, và cơ chế kiểm tra, giám sát theo mức độ rủi ro. Điều này cũng nêu trách nhiệm của bên triển khai khi kế thừa kết quả phân loại và phải phân loại lại nếu có thay đổi làm phát sinh rủi ro mới.
  11. Điều 11. Trách nhiệm minh bạch Điều 11 quy định trách nhiệm minh bạch của nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống AI. Nhà cung cấp phải bảo đảm người sử dụng nhận biết khi tương tác với AI, đánh dấu nội dung do AI tạo ra ở định dạng máy đọc. Bên triển khai phải thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công chúng văn bản, âm thanh, hình ảnh, video do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa nếu có khả năng gây nhầm lẫn, và gắn nhãn dễ nhận biết cho nội dung mô phỏng người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế.
  12. Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo Điều 12 quy định trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh, độ tin cậy và phát hiện, khắc phục sự cố AI của nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng. Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhà phát triển, nhà cung cấp phải khẩn trương áp dụng biện pháp kỹ thuật, tạm dừng hoặc thu hồi hệ thống và thông báo cơ quan có thẩm quyền; bên triển khai và người sử dụng có nghĩa vụ ghi nhận, thông báo và phối hợp khắc phục.
  13. Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao Điều 13 quy định nghĩa vụ đánh giá sự phù hợp trước khi đưa hệ thống AI có rủi ro cao vào sử dụng hoặc khi có thay đổi đáng kể; xác định cách thức đánh giá (tổ chức đánh giá hoặc tự đánh giá) và hệ quả pháp lý của kết quả đánh giá.
  14. Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao Điều 14 quy định trách nhiệm của nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng và nhà cung cấp nước ngoài đối với hệ thống AI có rủi ro cao. Các chủ thể phải thực hiện quản lý rủi ro, quản trị dữ liệu, lưu hồ sơ, bảo đảm giám sát của con người, minh bạch, xử lý sự cố và giải trình. Điều luật cũng khuyến khích bảo hiểm trách nhiệm dân sự và yêu cầu đầu mối liên hệ hợp pháp tại Việt Nam đối với nhà cung cấp nước ngoài.
  15. Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp Điều 15 quy định trách nhiệm của nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng đối với hệ thống AI rủi ro trung bình và thấp. Hệ thống rủi ro trung bình yêu cầu minh bạch, giải trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước; hệ thống rủi ro thấp chỉ giải trình khi có dấu hiệu vi phạm hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp. Nhà nước khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật cho cả hai loại.
  16. Điều 16. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia Điều 16 xác định hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia là hạ tầng chiến lược, được phát triển như một hệ sinh thái thống nhất, mở, an toàn, có khả năng kết nối, chia sẻ và mở rộng. Nhà nước giữ vai trò định hướng, điều phối, đầu tư và khuyến khích hợp tác công tư; đồng thời quy định các thành phần hạ tầng do Nhà nước đầu tư và yêu cầu ứng dụng AI quan trọng phải triển khai trên hạ tầng quốc gia.
  17. Điều 17. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo Điều 17 quy định cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo là thành phần quan trọng của hạ tầng AI quốc gia, bao gồm cơ sở dữ liệu quốc gia, của cơ quan nhà nước và của tổ chức, cá nhân. Điều này xác định vai trò Nhà nước đầu tư cơ sở dữ liệu quốc gia, việc kết nối thống nhất và khuyến khích chia sẻ dữ liệu.
  18. Điều 18. Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo Điều 18 quy định chính sách ưu tiên phát triển và làm chủ công nghệ AI cốt lõi, thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và hợp tác công tư. Tổ chức, cá nhân làm chủ công nghệ AI cốt lõi được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đặc thù.
  19. Điều 19. Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo Điều 19 quy định Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về AI, rà soát và cập nhật định kỳ ít nhất 03 năm một lần hoặc khi có biến động lớn. Chiến lược phải có hệ thống chỉ tiêu, phương pháp và cơ chế đo lường đánh giá mức độ phát triển AI quốc gia.
  20. Điều 20. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo Điều 20 quy định ưu đãi, hỗ trợ cao nhất cho tổ chức, cá nhân hoạt động AI; Nhà nước hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường AI thông qua ưu tiên mua sắm, sàn giao dịch, tiếp cận hạ tầng, dữ liệu, môi trường thử nghiệm và ưu đãi thuế, đầu tư, tài chính. Điều cũng khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo AI tiếp cận nguồn lực và hỗ trợ chi phí, đào tạo, kết nối thị trường.
  21. Điều 21. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo Điều 21 quy định cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với AI được thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đồng thời theo các khoản 2, 3, 4 của Điều này. Kết quả thử nghiệm là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc miễn, giảm, điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ; cơ quan có thẩm quyền chủ trì tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ nhanh, giám sát và có thể tạm dừng, chấm dứt thử nghiệm khi có rủi ro.
  22. Điều 22. Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia Điều 22 thành lập Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì lợi nhuận, do Chính phủ thành lập nhằm huy động, điều phối và phân bổ nguồn lực cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý AI. Quỹ có các nguồn tài chính đa dạng, được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù, chấp nhận rủi ro và ưu tiên đầu tư, tài trợ cho một số lĩnh vực trọng điểm.
  23. Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo Điều 23 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 quy định định hướng phát triển nguồn nhân lực AI toàn diện, liên thông; lồng ghép nội dung AI vào giáo dục phổ thông; khuyến khích đào tạo, hợp tác trong giáo dục nghề nghiệp, đại học; triển khai Chương trình quốc gia; ưu đãi cho tổ chức tham gia và trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  24. Điều 24. Phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo Điều 24 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 định nghĩa cụm liên kết AI là mạng lưới hợp tác giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức liên quan; Nhà nước khuyến khích phát triển theo mô hình kết hợp không gian vật lý và mạng lưới số; thành viên được công nhận hưởng ưu đãi truy cập hạ tầng, dữ liệu, nền tảng thử nghiệm và hỗ trợ đào tạo, xúc tiến, nhiệm vụ khoa học công nghệ.
  25. Điều 25. Hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo Quy định các hình thức hỗ trợ dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi, doanh nghiệp có năng lực nghiên cứu phát triển, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm có kiểm soát và doanh nghiệp chia sẻ dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu.
  26. Điều 26. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia Quy định các nguyên tắc xây dựng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia; việc rà soát, cập nhật định kỳ; vai trò định hướng xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn chuyên ngành và chính sách khuyến khích; khuyến khích áp dụng và thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
  27. Điều 27. Trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng AI trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công Điều 27 quy định việc dùng hệ thống AI trong quản lý nhà nước, dịch vụ công phải công khai, minh bạch và tuân thủ Khung đạo đức AI quốc gia; AI không thay thế thẩm quyền, trách nhiệm quyết định của con người. Cơ quan vận hành hệ thống AI rủi ro cao hoặc tác động đáng kể phải lập báo cáo đánh giá tác động, chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và công khai theo luật, trừ thông tin bảo mật.
  28. Điều 28. Thanh tra, kiểm tra Điều 28 quy định hoạt động thanh tra trong lĩnh vực AI thực hiện theo pháp luật về thanh tra; cơ quan được giao quản lý nhà nước về AI có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ pháp luật. Trong thanh tra, kiểm tra, tổ chức, cá nhân liên quan phải cung cấp hồ sơ kỹ thuật, nhật ký lưu vết, dữ liệu huấn luyện và thông tin cần thiết để xác định nguyên nhân vi phạm, sự cố hoặc phân định trách nhiệm, tuân thủ pháp luật về bảo mật, dữ liệu, dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ; kết luận thanh tra, kiểm tra và quyết định xử phạt phải công khai.
  29. Điều 29. Xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 29 quy định tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về AI tùy tính chất, mức độ, hậu quả có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo pháp luật dân sự. Hệ thống AI rủi ro cao được quản lý, vận hành, sử dụng đúng quy định nhưng vẫn gây thiệt hại thì bên triển khai phải bồi thường, sau đó có thể yêu cầu hoàn trả nếu có thỏa thuận; có các trường hợp miễn trừ và trách nhiệm của bên thứ ba xâm nhập.
  30. Điều 30. Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo Điều 30 quy định 06 nhóm nội dung quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo và phân công trách nhiệm cho Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  31. Điều 31. Nguyên tắc cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước Điều 31 đặt ra ba nguyên tắc: bảo đảm bí mật thông tin, dữ liệu, bí mật kinh doanh; yêu cầu cung cấp phải cần thiết, tương xứng, đúng phạm vi, mục đích; và thông tin, dữ liệu phải được bảo đảm an toàn, bảo mật.
  32. Điều 32. Hợp tác quốc tế Điều 32 quy định hợp tác quốc tế về trí tuệ nhân tạo thực hiện theo pháp luật về khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, quy định khác và điều ước quốc tế; đồng thời khuyến khích hợp tác về chia sẻ hạ tầng tính toán hiệu năng cao, dữ liệu, nhân lực, nghiên cứu và công nhận kết quả đánh giá.
  33. Điều 33. Bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Điều 33 bãi bỏ khoản 9 Điều 3, khoản 7 Điều 4, khoản 6 Điều 12, điểm đ khoản 2 Điều 34 và Chương IV của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15.
  34. Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp Điều 35 quy định thời hạn tuân thủ đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo đã hoạt động trước ngày Luật có hiệu lực: 18 tháng với lĩnh vực y tế, giáo dục, tài chính; 12 tháng với các trường hợp khác. Trong thời hạn này, hệ thống được tiếp tục hoạt động trừ khi cơ quan quản lý xác định có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng.