Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 134/2025/QH15

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo

Căn cứ: Điều 4, 134/2025/QH15 — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 4 quy định các nguyên tắc cơ bản: lấy con người làm trung tâm, bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người; bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên lệch, không phân biệt đối xử và không gây hại; thúc đẩy phát triển trí tuệ nhân tạo xanh, bao trùm và bền vững.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
  • ▸Trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người.
  • ▸Bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo; an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu và bảo mật thông tin; khả năng kiểm tra và giám sát quá trình phát triển và vận hành hệ thống.
  • ▸Bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên lệch, không phân biệt đối xử và không gây hại cho con người hoặc xã hội; tuân thủ chuẩn mực đạo đức và giá trị văn hóa Việt Nam; thực hiện trách nhiệm giải trình về các quyết định và hệ quả của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
  • ▸Thúc đẩy phát triển trí tuệ nhân tạo xanh, bao trùm và bền vững; khuyến khích phát triển và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo theo hướng sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm trí tuệ nhân tạo có thể thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người.
  • Bỏ qua yêu cầu duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Giải thích

Điều 4 đặt ra các nguyên tắc cơ bản cho hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. Thứ nhất, lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. Thứ hai, trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người; phải duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống; bảo đảm an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu, bảo mật thông tin và khả năng kiểm tra, giám sát. Thứ ba, bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên lệch, không phân biệt đối xử, không gây hại; tuân thủ chuẩn mực đạo đức, giá trị văn hóa Việt Nam và trách nhiệm giải trình. Thứ tư, thúc đẩy trí tuệ nhân tạo xanh, bao trùm, bền vững, hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và giảm tác động tiêu cực đến môi trường.
Nguyên văn Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
1. Lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. 2. Trí tuệ nhân tạo phục vụ con ngườ i, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con ngườ i. Bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệ p của con ngườ i đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạ o; an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu và bả o mật thông tin; khả năng kiể m tra và giám sát quá trình phát triể n và vậ n hành hệ thống trí tuệ nhân tạ o. 3. Bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên l ệch, không phân biệt đ ối xử và không gây hại cho con người hoặc xã hội; tuân thủ chuẩn mực đạo đức và giá trị văn hóa Việ t Nam; thự c hiện trách nhiệm giải trình về các quyết định và hệ quả của hệ thống trí tuệ nhân tạ o. 4. Thúc đẩ y phát triể n trí tuệ nhân tạ o xanh, bao trùm và bề n vững; khuyế n khích phát triể n và ứng dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạ o theo hướng sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và giả m tác động tiêu cực đến môi trường.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.