Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 134/2025/QH15

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 134/2025/QH15 — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các khái niệm trí tuệ nhân tạo, hệ thống trí tuệ nhân tạo, nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng, người bị ảnh hưởng và sự cố nghiêm trọng. Các định nghĩa này xác định vai trò, trách nhiệm của từng chủ thể trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trí tuệ nhân tạo là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ của con người như học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự nhiên.
  • ▸Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy, có mức độ tự chủ khác nhau, có khả năng tự thích nghi sau khi triển khai, suy luận từ dữ liệu đầu vào để tạo đầu ra.
  • ▸Nhà phát triển là tổ chức, cá nhân thiết kế, xây dựng, huấn luyện, kiểm thử hoặc tinh chỉnh mô hình, thuật toán hoặc hệ thống trí tuệ nhân tạo và có quyền kiểm soát trực tiếp đối với phương pháp kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện hoặc tham số mô hình.
  • ▸Nhà cung cấp là tổ chức, cá nhân đưa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng dưới tên, thương hiệu hoặc nhãn hiệu của mình, không phụ thuộc hệ thống do họ tự phát triển hay được phát triển bởi bên thứ ba.
  • ▸Bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi kiểm soát của mình trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ; không bao gồm sử dụng cho mục đích cá nhân, phi thương mại.
  • ▸Người sử dụng là tổ chức, cá nhân trực tiếp tương tác với hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc sử dụng kết quả đầu ra của hệ thống đó.
  • ▸Người bị ảnh hưởng là tổ chức, cá nhân bị tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, tính mạng, sức khỏe, tài sản, uy tín hoặc cơ hội tiếp cận dịch vụ do việc triển khai hoặc do kết quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
  • ▸Sự cố nghiêm trọng là sự kiện xảy ra trong hoạt động của hệ thống trí tuệ nhân tạo, gây ra hoặc có nguy cơ gây ra thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền con người, tài sản, an ninh mạng, trật tự công cộng, môi trường hoặc làm gián đoạn hoạt động của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhà cung cấp và nhà phát triển: nhà cung cấp đưa hệ thống ra thị trường hoặc vào sử dụng dưới tên mình, không phụ thuộc hệ thống do mình hay bên thứ ba phát triển.
  • Nhầm bên triển khai với người sử dụng: bên triển khai không bao gồm trường hợp sử dụng cho mục đích cá nhân, phi thương mại.

Giải thích

Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi của Luật. Trí tuệ nhân tạo là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ con người như học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự nhiên. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy, có mức độ tự chủ khác nhau, có khả năng tự thích nghi sau khi triển khai; từ dữ liệu đầu vào, hệ thống suy luận để tạo đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định có thể ảnh hưởng tới môi trường vật lý hoặc môi trường số. Luật cũng phân biệt nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng, người bị ảnh hưởng và sự cố nghiêm trọng. Các định nghĩa này giúp xác định đúng chủ thể, trách nhiệm và tình huống pháp lý.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trí tuệ nhân tạo là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ của con người, bao gồm học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự nhiên . 2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy, được thiết kế để thực hiện các năng lực trí tuệ nhân tạo với các mức độ tự chủ khác nhau, có khả năng tự thích nghi sau khi được triển khai; căn cứ vào các mục tiêu được xác định rõ ràng hoặc được hình thành một cách ngầm định, hệ thống suy luận từ dữ liệu đầu vào để tạo ra các đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định có thể gây ảnh hưởng tới môi trường vật lý hoặc môi trường số. 3. Nhà phát triển là tổ chức, cá nhân thực hiện việc thiết kế, xây dự ng, huấn luyện, kiểm thử hoặc tinh chỉ nh toàn bộ hoặc một phần mô hình, thuật toán hoặc hệ thống trí tuệ nhân tạo và có quy ền kiểm soát trực tiếp đối với phương pháp kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện hoặc tham số mô hình. 4. Nhà cung cấp là tổ chức, cá nhân đưa hệ thống trí tuệ nhân tạ o ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng dướ i tên, thương hiệ u hoặc nhãn hiệu của mình, không phụ thuộc hệ thống đó do họ tự phát triển hay đư ợc phát triển bởi bên thứ ba. 5. Bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộ c phạm vi kiểm soát c ủa mình trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ; không bao gồ m trường hợp sử dụng cho mục đích cá nhân, phi thương mại. 6. Người sử dụng là tổ chức, cá nhân trực tiếp tương tác với hệ thống trí tuệ nhân tạo ho ặc sử dụng kết quả đầu ra của hệ thống đó. 7. Người bị ảnh hưởng là tổ chức, cá nhân bị tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, tính mạng, sức khỏe, tài sản, uy tín hoặc cơ hội tiếp cận dịch vụ do việc triển khai hoặ c do kế t quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo. 8. Sự cố nghiêm trọ ng là sự kiện xảy ra trong hoạ t động của hệ thống trí tuệ nhân tạo, gây ra hoặ c có nguy cơ gây ra thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền con người, tài sả n, an ninh mạng, trật tự công cộng, môi trường hoặ c làm gián đoạ n hoạt động của hệ thống thông tin quan tr ọng về an ninh quố c gia.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.