Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 134/2025/QH15

Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo

Căn cứ: Điều 5, 134/2025/QH15 — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 5 quy định 8 nhóm chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm phát triển, thử nghiệm có kiểm soát, bảo đảm quyền tiếp cận và thụ hưởng lợi ích, ưu tiên đầu tư hạ tầng và nguồn lực, ứng dụng trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, thúc đẩy an toàn – đạo đức – tin cậy, và hợp tác quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phát triển AI là động lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước.
  • ▸Khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát; áp dụng biện pháp quản lý tương xứng với mức độ rủi ro và khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ.
  • ▸Chính sách bảo đảm quyền và tạo điều kiện tiếp cận, học tập, thụ hưởng lợi ích từ AI; khuyến khích ứng dụng AI phục vụ an sinh xã hội, hỗ trợ người khuyết tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số để thu hẹp khoảng cách số; bảo tồn, phát huy, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
  • ▸Ưu tiên đầu tư và huy động nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán, trí tuệ nhân tạo an toàn, nguồn nhân lực chất lượng cao và các nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung mang tính chiến lược quốc gia.
  • ▸Ưu tiên ứng dụng AI trong hoạt động quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công, hỗ trợ ra quyết định của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, tính minh bạch, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; khuyến khích ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý.
  • ▸Khuyến khích các tổ chức, mạng lưới và sáng kiến xã hội thúc đẩy an toàn, đạo đức, tin cậy và xây dựng niềm tin xã hội trong phát triển trí tuệ nhân tạo.
  • ▸Thúc đẩy ứng dụng AI trong hoạt động của doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; khuyến khích hợp tác công tư.
  • ▸Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế; tham gia xây dựng và định hình chuẩn mực, khung quản trị toàn cầu; bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm khoản 1 chỉ nói về 'tăng trưởng' mà bỏ sót 'đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước'.
  • Dễ nhầm khoản 2 khuyến khích 'thử nghiệm công nghệ có kiểm soát' thành 'thử nghiệm không kiểm soát'.
  • Dễ nhầm khoản 5 chỉ nói ưu tiên trong cơ quan nhà nước mà bỏ sót việc khuyến khích ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Giải thích

Điều 5 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 xác lập 8 nhóm chính sách lớn của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo. Nhóm thứ nhất (khoản 1) định hướng phát triển AI thành động lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững. Nhóm thứ hai (khoản 2) khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát, quản lý tương xứng mức độ rủi ro và tự nguyện tuân thủ. Nhóm thứ ba (khoản 3) bảo đảm quyền, tạo điều kiện tiếp cận, học tập, thụ hưởng lợi ích từ AI; khuyến khích AI phục vụ an sinh xã hội, hỗ trợ người khuyết tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số để thu hẹp khoảng cách số; bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Nhóm thứ tư (khoản 4) ưu tiên đầu tư và huy động nguồn lực xã hội phát triển hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán, AI an toàn, nhân lực chất lượng cao và nền tảng AI dùng chung chiến lược quốc gia. Nhóm thứ năm (khoản 5) ưu tiên ứng dụng AI trong quản lý, điều hành, dịch vụ công, hỗ trợ ra quyết định của cơ quan nhà nước và khuyến khích ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội. Nhóm thứ sáu (khoản 6) khuyến khích tổ chức, mạng lưới, sáng kiến xã hội thúc đẩy an toàn, đạo đức, tin cậy, xây dựng niềm tin xã hội. Nhóm thứ bảy (khoản 7) thúc đẩy ứng dụng AI trong doanh nghiệp và lĩnh vực trọng điểm; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; khuyến khích hợp tác công tư. Nhóm thứ tám (khoản 8) chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế; tham gia xây dựng, định hình chuẩn mực, khung quản trị toàn cầu; bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia.
Nguyên văn Điều 5. Chính sách của Nhà nướ c đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
1. Có chính sách phát triể n trí tuệ nhân tạ o để trở thành độ ng lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước. 2. Khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát; áp dụng biện pháp quản lý tương xứ ng với mức độ rủi ro và khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ. 3. Có chính sách bảo đảm quyền và tạo điều kiện tiếp cận, học tập và thụ hưởng lợi ích từ trí tuệ nhân tạ o của tổ chức, cá nhân; khuyế n khích phát triể n và ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ an sinh xã hội, hỗ trợ người khuyết tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số để thu hẹp khoả ng cách số ; bảo tồn, phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. 4. Ưu tiên đầ u tư và huy độ ng nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán, trí tuệ nhân tạo an toàn, nguồn nhân lực chất lượng cao và các nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung mang tính chiế n lược quốc gia. 5. Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạ o trong hoạt đ ộng quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công, hỗ trợ ra quyết định của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệ u quả, tính minh bạch, ch ất lượng phụ c vụ người dân, doanh nghiệp; khuyế n khích ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vự c kinh tế - xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý. 6. Khuyến khích các tổ chức, mạng lưới và sáng kiến xã hộ i thúc đẩ y an toàn, đạo đức, tin cậy và xây dự ng niềm tin xã hội trong phát triể n trí tuệ nhân tạ o. 7. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ho ạt động của doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; khuyến khích hợ p tác công tư. 8. Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế; tham gia xây dự ng và định hình chuẩn mực, khung quản trị toàn cầu; bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.