Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 134/2025/QH15

Điều 30. Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo

Căn cứ: Điều 30, 134/2025/QH15 — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 30 quy định 06 nhóm nội dung quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo và phân công trách nhiệm cho Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung quản lý nhà nước gồm: chiến lược, chính sách, pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hạ tầng quốc gia; giám sát hoạt động; tuyên truyền, thống kê, hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
  • ▸Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo.
  • ▸Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại địa phương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thống nhất quản lý; thực tế Chính phủ thống nhất quản lý, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối.
  • Bỏ sót nội dung quản lý nhà nước về hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia.

Giải thích

Điều 30 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 xác định rõ nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo. Về nội dung, Nhà nước quản lý từ xây dựng chiến lược, chính sách, văn bản pháp luật; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quản lý hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia; giám sát hoạt động; tuyên truyền, thống kê, nghiên cứu, hợp tác quốc tế; đến thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp. Về trách nhiệm, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tại địa phương.
Nguyên văn Điều 30. Nộ i dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo
1. Nội dung quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạ o bao gồ m: a) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, văn bản quy phạm pháp luật về trí tuệ nhân tạ o; b) Ban hành, tổ chức thực hiện tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuật về trí tuệ nhân tạo; c) Quản lý, điều phối, phát triể n hạ tầng trí tuệ nhân tạ o quốc gia; d) Quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạ o; đ) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; thống kê, báo cáo, nghiên cứu khoa họ c, hợp tác quốc tế về trí tuệ nhân tạo; e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, gi ải quyết tranh chấp, khiế u nại, tố cáo về trí tuệ nhân tạ o. 2. Trách nhiệ m quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo: a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạ o; b) Bộ Khoa họ c và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo trên phạm vi c ả nước; c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chứ c năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Khoa họ c và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạ o; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thự c hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạ o tại địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.