Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 172/2025/NĐ-CP

Điều 14. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ

Căn cứ: Điều 14, 172/2025/NĐ-CP — Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Tóm tắt

Điều 14 quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ, bao gồm việc cơ quan tham mưu đề xuất hình thức, thời điểm, thời gian thi hành kỷ luật; thời hạn gửi văn bản đề xuất đối với thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; và việc thành lập Hội đồng kỷ luật khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ đề xuất hình thức, thời điểm, thời gian thi hành kỷ luật.
  • ▸Nếu hết thời hiệu thì báo cáo cấp có thẩm quyền không xem xét xử lý kỷ luật.
  • ▸Thẩm quyền Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ: cơ quan quản lý, sử dụng gửi văn bản đề xuất trong 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng.
  • ▸Nếu thuộc Thủ tướng Chính phủ, văn bản đề xuất gửi đồng thời Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo Thủ tướng.
  • ▸Chưa có quyết định kỷ luật của cấp có thẩm quyền thì thực hiện theo Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP; cấp có thẩm quyền tại Điều 13 quyết định thành phần họp kiểm điểm và Hội đồng kỷ luật.
  • ▸Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 07 ngày áp dụng cho mọi trường hợp, thực tế chỉ áp dụng khi thuộc thẩm quyền Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  • Nhầm việc gửi Bộ Nội vụ áp dụng cho mọi thẩm quyền, thực tế chỉ khi thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ.
  • Nhầm cơ quan tham mưu đề xuất thay vì cấp có thẩm quyền quyết định.

Giải thích

Điều 14 hướng dẫn trình tự xử lý kỷ luật cán bộ. Khi đã có quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm và thời gian thi hành. Nếu hết thời hiệu, phải báo cáo để không xem xét xử lý. Trường hợp thuộc thẩm quyền Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ, cơ quan quản lý, sử dụng phải có văn bản đề xuất trong 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng. Nếu thuộc Thủ tướng Chính phủ, văn bản còn gửi Bộ Nội vụ để thẩm định. Khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền, thực hiện theo Điều 16; cấp có thẩm quyền tại Điều 13 quyết định thành phần họp kiểm điểm và Hội đồng kỷ luật.
Nguyên văn Điều 14. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ
1. Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật. Trường hợp hết thời hiệu xử lý kỷ luật thì báo cáo cấp có thẩm quyền về việc không xem xét xử lý kỷ luật. Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng phải có văn bản đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật. Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì văn bản đề xuất được gửi đồng thời tới Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền thì trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 13 Nghị định này quyết định thành phần họp kiểm điểm và thành phần Hội đồng kỷ luật. 2. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.