Bài học
72/2025/QH15
Điều 14. Ủy quyền
Căn cứ: Điều 14, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 14 quy định các trường hợp được ủy quyền, điều kiện ủy quyền, trách nhiệm của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền, việc sử dụng con dấu và thẩm quyền điều chỉnh thủ tục hành chính khi thực hiện ủy quyền.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ủy ban nhân dân được ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp mình hoặc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới.
- ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân được ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp mình hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới.
- ▸Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn trong khoảng thời gian xác định kèm theo điều kiện cụ thể.
- ▸Ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với nhiệm vụ, quyền hạn nhằm tăng quyền tự chủ trong quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công.
- ▸Điều kiện ủy quyền: bằng văn bản, xác định cụ thể nội dung, phạm vi, thời hạn, cách thức thực hiện và điều kiện cần thiết; phù hợp với năng lực của bên nhận ủy quyền.
- ▸Bên nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp; có quyền đề nghị điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền; sử dụng con dấu của cơ quan mình, trừ trường hợp công chức cấp xã được giao ký thừa ủy quyền thì dùng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa ủy quyền cho cấp dưới và ủy quyền cho cơ quan, tổ chức không thuộc quyền quản lý trực tiếp.
- Cho rằng bên nhận ủy quyền được ủy quyền tiếp cho người khác.
- Bỏ qua điều kiện ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ nhằm tăng quyền tự chủ trong quản trị và cung ứng dịch vụ công.
Giải thích
Điều 14 quy định về ủy quyền trong tổ chức chính quyền địa phương. Theo khoản 1, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thể ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cụ thể trong thời gian xác định và kèm điều kiện, trừ trường hợp pháp luật không cho phép. Ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ nhằm tăng quyền tự chủ quản trị và cung ứng dịch vụ công. Khoản 2 yêu cầu ủy quyền phải bằng văn bản, ghi rõ nội dung, phạm vi, thời hạn, cách thức và điều kiện; phải phù hợp năng lực bên nhận. Khoản 3, 4 quy định trách nhiệm của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Khoản 5 cấm ủy quyền tiếp. Khoản 6 cho phép điều chỉnh thủ tục, thẩm quyền khi cần. Khoản 7, 8, 9 quy định về sử dụng con dấu và hình thức văn bản.
Nguyên văn Điều 14. Ủy quyền
1. Ủy ban nhân dân ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân, người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
dưới; Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
cấp mình hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới; người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền
cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật
trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp
pháp luật quy định không được ủy quyền.
Việc ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm
vụ, quyền hạn nhằm tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong
việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công.
2. Việc ủy quyền phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy
quyền. Văn bản ủy quyền phải xác định cụ thể nội dung, phạm vi và thời hạn ủy
quyền, cách thức thực hiện và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn ủy quyền;
b) Việc ủy quyền phải phù hợp với năng lực, khả năng thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền và kết quả thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân nhận ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được
ủy quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp việc ủy quyền dẫn đến cần
thay đổi trình tự, thủ tục, thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy
quyền thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền phải thực hiện đúng nhiệm
vụ, quyền hạn đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, cá
20 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025
nhân ủy quyền về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền. Trong
trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền thực hiện không đúng
nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền thì chịu trách nhiệm trước pháp luật
về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền và cơ quan, tổ chức, cá
nhân ủy quyền không phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện không đúng nội
dung, phạm vi, thời hạn đã ủy quyền.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền có quyền đề nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân ủy quyền điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền; không
được ủy quyền tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền.
6. Trường hợp cần phải thay đổi trình tự, thủ tục, thẩm quyền đang được quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mới thực
hiện được việc ủy quyền theo quy định tại Điều này thì Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh quy định đó tại văn bản ủy quyền
do mình ban hành; đối với các trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều này thì
cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
điều chỉnh các quy định đó để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền, bảo
đảm yêu cầu về cải cách hành chính theo hướng giảm thủ tục hành chính, đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết thủ tục hành
chính, không quy định thêm thành phần hồ sơ, không tăng thêm yêu cầu, điều kiện,
thời gian giải quyết thủ tục đang áp dụng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc công khai thủ tục hành chính
có thay đổi, điều chỉnh quy định tại khoản này theo quy định của pháp luật và sau
đó có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về
ngành, lĩnh vực có liên quan về việc điều chỉnh trình tự, thủ tục, thẩm quyền để
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền tại địa phương mình.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền sử dụng hình thức văn bản,
con dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền,
trừ các trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.
8. Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và được giao ký thừa ủy
quyền thì được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được
ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản này.
9. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo ký
các văn bản của cơ quan, tổ chức; cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
thay mặt tập thể, ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức; người đứng đầu cơ
quan, tổ chức ủy quyền cho cấp phó, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc cơ cấu tổ chức của mình thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn ký thừa ủy
quyền thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.