Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 13. Phân cấp

Căn cứ: Điều 13, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 13 quy định việc phân cấp giữa các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Nội dung bao gồm chủ thể được phân cấp, hình thức, trách nhiệm của cơ quan phân cấp và cơ quan nhận phân cấp, đề xuất phân cấp và điều chỉnh thủ tục hành chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸HĐND cấp tỉnh phân cấp cho UBND cùng cấp hoặc HĐND cấp xã; UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, UBND, Chủ tịch UBND cấp xã và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Việc phân cấp phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, cá nhân phân cấp.
  • ▸Cơ quan, cá nhân phân cấp chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện thực hiện, trừ khi bên nhận phân cấp tự bảo đảm.
  • ▸Cơ quan phân cấp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả nếu không bảo đảm điều kiện.
  • ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận phân cấp có quyền tham gia ý kiến, đề nghị điều chỉnh, định kỳ báo cáo và không được phân cấp tiếp.
  • ▸UBND cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương được đề xuất phân cấp; cơ quan cấp trên phải xem xét, trả lời bằng văn bản nếu không đồng ý.
  • ▸Trường hợp cần thay đổi trình tự, thủ tục, thẩm quyền, HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh được điều chỉnh trong văn bản phân cấp, bảo đảm cải cách hành chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chủ thể được phân cấp: HĐND cấp tỉnh phân cấp cho UBND cùng cấp hoặc HĐND cấp xã, không phân cấp cho UBND cấp xã.
  • Cho rằng cơ quan phân cấp luôn phải bảo đảm điều kiện, kể cả khi bên nhận phân cấp tự nguyện bảo đảm.
  • Nghĩ rằng cơ quan nhận phân cấp được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn đã nhận.

Giải thích

Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định về phân cấp trong hệ thống chính quyền địa phương. Theo đó, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Hội đồng nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, và đơn vị sự nghiệp công lập. Việc phân cấp phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan phân cấp phải bảo đảm điều kiện thực hiện, trừ khi bên nhận tự bảo đảm. Cơ quan phân cấp cũng có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả nếu không bảo đảm điều kiện. Bên nhận phân cấp có quyền tham gia ý kiến, đề nghị điều chỉnh, báo cáo định kỳ và không được phân cấp tiếp. Điều luật cũng quy định về đề xuất phân cấp từ địa phương lên cấp trên và việc điều chỉnh thủ tục hành chính để thực hiện phân cấp hiệu quả.
Nguyên văn Điều 13. Phân cấp
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Hội đồng nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp. 2. Việc phân cấp phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, cá nhân phân cấp. Cơ quan, cá nhân phân cấp chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp có đề nghị và tự bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. 3. Cơ quan, cá nhân phân cấp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, bảo đảm các nội dung phân cấp được thực hiện hiệu lực, hiệu quả; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân cấp trong trường hợp không bảo đảm điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 18 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp có quyền tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản phân cấp; đề nghị cơ quan, cá nhân phân cấp điều chỉnh nội dung phân cấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan, cá nhân phân cấp về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; định kỳ báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương được đề xuất với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân cấp cho mình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng nếu đáp ứng các yêu cầu về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác. 6. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được nội dung đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quy định tại khoản 5 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7. Trường hợp cần phải thay đổi trình tự, thủ tục, thẩm quyền đang được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mới thực hiện được việc phân cấp theo quy định tại Điều này thì Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh các quy định đó tại văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp do mình ban hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, bảo đảm yêu cầu về cải cách hành chính theo hướng giảm thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết thủ tục hành chính, không quy định thêm thành phần hồ sơ, không tăng thêm yêu cầu, điều kiện, thời gian giải quyết thủ tục đang áp dụng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc công khai thủ tục hành chính có thay đổi, điều chỉnh quy định tại khoản này theo quy định của pháp luật và sau đó có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về ngành, lĩnh vực có liên quan về việc điều chỉnh trình tự, thủ tục, thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại địa phương mình.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.