Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 39/2025/TT-BKHCN

Điều 14. Xác định dự toán chi thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước

Căn cứ: Điều 14, 39/2025/TT-BKHCN — Thông tư 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 14 quy định cách xác định dự toán chi thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước (người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài) phối hợp nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nội dung bao gồm căn cứ lập dự toán, thẩm quyền phê duyệt, giới hạn tỷ lệ phần trăm trên tổng dự toán chi thù lao và cơ chế xử lý khi vượt định mức. Ngoài ra, Điều còn dẫn chiếu quy định về tiền lương, tiền thưởng, chế độ chính sách đối với Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng và chuyên gia theo các Nghị định của Chính phủ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chuyên gia trong nước: căn cứ mức lương quy định tại Thông tư 004/2025/TT-BNV để lập dự toán.
  • ▸Tổng dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán chi thù lao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN.
  • ▸Nếu vượt quá 30%, cơ quan có thẩm quyền quyết định sau khi có văn bản giải trình của cơ quan chủ trì nhiệm vụ.
  • ▸Chuyên gia ngoài nước: tổng dự toán không quá 50% tổng dự toán chi thù lao quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN.
  • ▸Nếu thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ đặc thù hoặc công nghệ lõi của chuyển đổi số và vượt quá 50%, tổ chức chủ trì phải giải trình cụ thể lý do để cơ quan quản lý nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định.
  • ▸Tiền lương, tiền thưởng, chế độ chính sách của Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng thực hiện theo Nghị định 231/2025/NĐ-CP; của chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện theo Nghị định 249/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tỷ lệ 30% (chuyên gia trong nước) và 50% (chuyên gia ngoài nước).
  • Nhầm căn cứ chi thù lao: chuyên gia trong nước dựa vào khoản 1 và khoản 3 Điều 13; chuyên gia ngoài nước dựa vào khoản 1 Điều 6.
  • Tưởng rằng mọi trường hợp vượt định mức đều do cơ quan có thẩm quyền quyết định, nhưng với chuyên gia ngoài nước thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ đặc thù hoặc công nghệ lõi chuyển đổi số thì tổ chức chủ trì phải giải trình cụ thể lý do.

Giải thích

Điều 14 hướng dẫn xác định dự toán chi thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Với chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì phải thuyết minh rõ nội dung công việc và dự toán, căn cứ mức lương tại Thông tư 004/2025/TT-BNV; tổng dự toán không quá 30% tổng dự toán chi thù lao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN. Nếu vượt quá 30%, cơ quan có thẩm quyền quyết định sau khi có văn bản giải trình của cơ quan chủ trì. Với chuyên gia ngoài nước (người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài), tổ chức chủ trì phải thuyết minh sự cần thiết, kết quả, hiệu quả và trình cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt theo biên bản thương thảo; tổng dự toán không quá 50% tổng dự toán chi thù lao quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN. Trường hợp thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ đặc thù hoặc công nghệ lõi của chuyển đổi số mà vượt quá 50%, tổ chức chủ trì phải giải trình cụ thể lý do để cơ quan quản lý nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định. Đối với Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng và chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tiền lương, tiền thưởng và chế độ chính sách thực hiện theo Nghị định 231/2025/NĐ-CP và Nghị định 249/2025/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 14. Xác định dự toán chi thuê chuyên gia trong nước và chuyên
gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Dự toán chi thuê chuyên gia trong nước a) Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia để thuyết minh rõ cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung công việc và dự toán thuê chuyên gia. Căn cứ lập dự toán chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo mức lương quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu (sau đây viết tắt là Thông tư số 004/2025/TT-BNV). Tổng dự toán kinh phí thực hiện thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Thông tư này; b) Trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Thông tư này, cơ quan có thẩm quyền quyết định sau khi có văn bản giải trình của cơ quan chủ trì nhiệm vụ; 2. Dự toán chi thuê chuyên gia ngoài nước là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài a) Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nhu cầu thuê chuyên gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả của việc thuê chuyên gia, hiệu quả của việc thuê chuyên gia cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, trình cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt theo biên bản thương thảo nội dung yêu cầu công việc và mức thù lao chuyên gia giữa tổ chức đăng ký chủ trì và chuyên gia. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này. b) Trong trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ đặc thù hoặc công nghệ lõi của chuyển đổi số có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải trình cụ thể lý do để cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ. 3. Đối với tiền lương, tiền thưởng và các chế độ, chính sách của Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia thực hiện theo quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; tiền lương, tiền thưởng và các chế độ, chính sách của chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện theo quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.