Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2026/NĐ-CP

Điều 14. Yêu cầu cụ thể thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị

Căn cứ: Điều 14, 35/2026/NĐ-CP — Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị

Tóm tắt

Điều 14 quy định UBND cấp tỉnh ngoài việc thực hiện thích ứng biến đổi khí hậu theo pháp luật bảo vệ môi trường còn phải thực hiện các nội dung thích ứng trong phát triển đô thị. Việc phát triển đô thị, đầu tư xây dựng hạ tầng, dự án khu đô thị, nhà ở phải tuân thủ các yêu cầu cụ thể về đánh giá tác động, ưu tiên giải pháp dựa vào tự nhiên, phòng tránh rủi ro thiên tai, bảo đảm hạ tầng thích ứng và giám sát cảnh báo sớm. UBND cấp tỉnh được quy định cụ thể thêm yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp địa phương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp tỉnh thực hiện thích ứng biến đổi khí hậu theo pháp luật bảo vệ môi trường và theo Điều 14.
  • ▸Phát triển đô thị phải tuân thủ quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn cùng các yêu cầu tại khoản 2.
  • ▸Đô thị phải đánh giá tác động biến đổi khí hậu và dự báo khu vực cảnh báo thiên tai để xây dựng phương án quy hoạch.
  • ▸Phương án quy hoạch ưu tiên giải pháp dựa vào tự nhiên (Nbs) dựa trên đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái.
  • ▸Đô thị mới hoặc khu vực mở rộng không phát triển khu đô thị, nhà ở, dân cư, công trình hạ tầng thiết yếu tại khu vực rủi ro thiên tai cao; hạn chế lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, đầm, ao, hồ, hành lang bảo vệ nguồn nước.
  • ▸Đô thị hiện hữu khi điều chỉnh quy hoạch phải ưu tiên bảo tồn, cải tạo, khôi phục, kết nối không gian mặt nước để điều tiết, trữ nước mưa, giảm ngập úng, lụt.
  • ▸Đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, có khả năng thích ứng theo kịch bản biến đổi khí hậu; công trình hạ tầng cấp đô thị phải có phương án dự phòng chuyển đổi thành nơi trú ẩn hoặc điều tiết ngập, lụt.
  • ▸Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, nhà ở tại đô thị từ ngày Nghị định có hiệu lực phải thực hiện các nội dung tại khoản 4.
  • ▸UBND cấp tỉnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, phát triển đô thị thông minh để tăng cường dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, giám sát, điều hành và chia sẻ dữ liệu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng UBND cấp tỉnh chỉ thực hiện thích ứng biến đổi khí hậu theo pháp luật bảo vệ môi trường mà không phải thực hiện thêm các nội dung tại Điều 14.
  • Nhầm đối tượng áp dụng: yêu cầu tại khoản 2 áp dụng cho việc phát triển đô thị nói chung, không chỉ riêng dự án khu đô thị, nhà ở.
  • Nhầm rằng giải pháp dựa vào tự nhiên (Nbs) là bắt buộc duy nhất, trong khi văn bản quy định phương án quy hoạch ưu tiên giải pháp này.
  • Nhầm rằng đô thị hiện hữu được phép lấn, lấp không gian mặt nước, trong khi văn bản yêu cầu ưu tiên bảo tồn, cải tạo, khôi phục và kết nối.

Giải thích

Điều 14 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh và các yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị. Theo khoản 1, UBND cấp tỉnh ngoài việc thực hiện thích ứng theo pháp luật bảo vệ môi trường còn phải thực hiện các nội dung tại Điều này. Khoản 2 yêu cầu phát triển đô thị tuân thủ quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, đồng thời thực hiện các yêu cầu: đánh giá tác động biến đổi khí hậu, dự báo khu vực cảnh báo thiên tai; ưu tiên giải pháp dựa vào tự nhiên (Nbs); không phát triển khu đô thị, nhà ở, dân cư, công trình hạ tầng thiết yếu tại khu vực rủi ro thiên tai cao đối với đô thị mới hoặc khu vực mở rộng; và với đô thị hiện hữu, khi điều chỉnh quy hoạch phải ưu tiên bảo tồn, cải tạo, khôi phục, kết nối không gian mặt nước. Khoản 3 quy định đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, có khả năng thích ứng theo kịch bản biến đổi khí hậu; công trình hạ tầng cấp đô thị phải có phương án dự phòng chuyển đổi thành nơi trú ẩn hoặc điều tiết ngập, lụt; đô thị mới và khu vực mở rộng không xây dựng công trình cản trở dòng chảy tự nhiên hoặc làm gia tăng rủi ro ngập lụt, sạt lở; đô thị hiện hữu khi cải tạo, chỉnh trang phải bảo đảm yêu cầu về tiêu, thoát nước, cây xanh, mặt nước, vật liệu phát thải carbon thấp, nâng cấp đê, kè, hành lang thoát lũ, có lộ trình xây dựng công trình chứa nước ngầm tại đô thị loại I, loại đặc biệt. Khoản 4 quy định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, nhà ở tại đô thị từ ngày Nghị định có hiệu lực phải thực hiện các nội dung về quy hoạch, đánh giá rủi ro, thiết kế xây dựng, giám sát cảnh báo sớm. Khoản 5 quy định UBND cấp tỉnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, phát triển đô thị thông minh. Khoản 6 cho phép UBND cấp tỉnh quy định cụ thể thêm yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp điều kiện thực tế.
Nguyên văn Điều 14. Yêu cầu cụ thể thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát
triển đô thị 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài việc thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì còn phải thực hiện các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị theo các quy định tại Điều này. 2. Việc phát triển đô thị phải tuân thủ các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các yêu cầu sau đây: a) Các đô thị phải thực hiện nội dung đánh giá tác động ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với địa bàn và dự báo khu vực cảnh báo thiên tai theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường để xây dựng phương án quy hoạch nhằm hạn chế tối đa hoặc giảm thiểu các thiệt hại, tác động rủi ro về biến đổi khí hậu trong quá trình đầu tư xây dựng và quản lý đô thị; b) Phương án quy hoạch ưu tiên giải pháp dựa vào tự nhiên (Nature-based Solutions - Nbs) trên cơ sở đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn và hệ sinh thái của từng đô thị, bảo đảm khai thác hợp lý tài nguyên và không gian xanh đô thị; tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, đê điều và phòng chống thiên tai; bảo đảm khả năng thích ứng trong các tình huống của biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan; c) Đối với đô thị mới hoặc khu vực mở rộng của đô thị thì không phát triển khu đô thị, nhà ở, dân cư hoặc công trình hạ tầng thiết yếu tại các khu vực rủi ro thiên tai cao theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch; hạn chế việc lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, đầm, ao, hồ, các hành lang bảo vệ nguồn nước; đề xuất các khu vực dự trữ cho việc di dời dân cư hoặc trữ nước, cấp nước sạch dự phòng trong tình huống của biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan; d) Đối với các đô thị hiện hữu, khi điều chỉnh quy hoạch đô thị phải nghiên cứu, rà soát ưu tiên bảo tồn, cải tạo, khôi phục và kết nối các không gian mặt nước tự nhiên và nhân tạo như ao, hồ, đầm, kênh, mương, rạch, vùng trũng và vùng ngập nước tại đô thị nhằm bảo đảm khả năng điều tiết, trữ nước mưa, giảm ngập úng, lụt tại đô thị. 3. Việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng đô thị phải tuân thủ nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu sau đây: a) Các công trình hạ tầng đô thị phải được bố trí, thiết kế và xây dựng tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, tiêu chuẩn theo quy định và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu được lập theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; b) Đối với công trình hạ tầng cấp đô thị theo từng mục đích sử dụng phải có phương án dự phòng để có khả năng chuyển đổi thành nơi trú ẩn hoặc điều tiết ngập, lụt và các chức năng khác trong các tình huống của biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan. Tại đô thị mới và các khu vực mở rộng của đô thị thì không xây dựng các công trình làm cản trở dòng chảy tự nhiên hoặc làm gia tăng rủi ro ngập lụt, sạt lở cho khu vực lân cận. Tại các đô thị hiện hữu, khi cải tạo, chỉnh trang đô thị hoặc xây dựng các công trình hạ tầng đô thị phải bảo đảm các yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về tiêu, thoát nước; bố trí không gian cây xanh, mặt nước; sử dụng vật liệu phát thải carbon thấp, thân thiện với môi trường; nâng cấp hệ thống đê, kè và hành lang thoát lũ (nếu có); có lộ trình xây dựng các công trình chứa nước ngầm tại đô thị loại I, loại đặc biệt. 4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, phải thực hiện các nội dung sau đây: a) Việc quy hoạch phát triển dự án phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này theo từng cấp độ quy hoạch đô thị; các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu nêu trong phương án quy hoạch của dự án được xác định trong thời hạn đầu tư dự án; b) Trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án hoặc Báo cáo khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án phải có nội dung đánh giá rủi ro và các giải pháp đầu tư, xây dựng thích ứng với biến đổi khí hậu tại khu vực dự án; c) Việc thiết kế, xây dựng công trình tại dự án phải tuân thủ quy hoạch và các yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu theo nội dung dự án được phê duyệt; phải có các giải pháp xử lý trong trường hợp xảy ra sự kiện khí hậu cực đoan; d) Thiết lập và vận hành hệ thống giám sát, cảnh báo sớm thiên tai phù hợp trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý đô thị; thực hiện các quy định về phát triển đô thị thông minh nhằm tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, giám sát và điều hành việc thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu tại đô thị; bảo đảm việc thu thập, cập nhật, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, lĩnh vực phục vụ quản lý phát triển đô thị bền vững. 6. Ngoài các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu quy định tại Điều này, căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc điểm tự nhiên và mức độ rủi ro do biến đổi khí hậu của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định cụ thể các yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành để tổ chức triển khai các nội dung, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với từng khu vực đô thị trên địa bàn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.