Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2026/NĐ-CP

Điều 15. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị

Căn cứ: Điều 15, 35/2026/NĐ-CP — Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị

Tóm tắt

Điều 15 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh và các nội dung bắt buộc về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị, bao gồm quy hoạch cây xanh, mặt nước, không gian công cộng, xây dựng công trình xanh và phát triển phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp tỉnh phải thực hiện nội dung giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo pháp luật bảo vệ môi trường và theo Điều 15.
  • ▸Phương án quy hoạch đô thị phải bố trí diện tích cây xanh, loại hình cây xanh, mặt nước, không gian công cộng phù hợp thổ nhưỡng, khí hậu và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch.
  • ▸Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn, chứng nhận công trình xanh và mô hình công trình thân thiện với môi trường.
  • ▸Quy hoạch đô thị phải xác định mạng lưới giao thông công cộng sức chở lớn, bảo đảm kết nối và phát triển giao thông xanh.
  • ▸Đô thị loại đặc biệt và loại I phải thực hiện lộ trình chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
  • ▸Đô thị loại II và III khuyến khích áp dụng chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng.
  • ▸UBND cấp tỉnh có thể quy định thêm yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp từng đô thị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa đô thị loại đặc biệt, loại I (bắt buộc) với đô thị loại II, III (khuyến khích) trong chuyển đổi phương tiện giao thông.
  • Cho rằng mọi đô thị đều bắt buộc xây dựng lộ trình chuyển đổi phương tiện công cộng sang năng lượng sạch.
  • Bỏ sót yêu cầu bố trí cây xanh tập trung và cây xanh giữa các công trình kiến trúc trong phương án quy hoạch.

Giải thích

Điều 15 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị. Theo đó, ngoài việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, UBND cấp tỉnh còn phải thực hiện các nội dung tại Điều này. Cụ thể, phương án quy hoạch đô thị phải bố trí diện tích cây xanh, loại hình cây xanh, mặt nước và không gian công cộng phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu địa phương và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; đồng thời phải thực hiện nội dung phát triển đô thị tăng trưởng xanh. Việc xây dựng công trình phải tuân thủ quy định về đầu tư xây dựng để phát triển đô thị tăng trưởng xanh, khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn công trình xanh. Về giao thông, quy hoạch đô thị phải xác định mạng lưới giao thông công cộng có sức chở lớn, kết nối thuận lợi và phát triển giao thông xanh. Đối với đô thị loại đặc biệt và loại I, UBND cấp tỉnh phải xây dựng lộ trình, khu vực chuyển đổi phương tiện công cộng sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đô thị loại II và III thì khuyến khích áp dụng. Ngoài ra, UBND cấp tỉnh có thể quy định thêm yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp với từng đô thị.
Nguyên văn Điều 15. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài việc thực hiện các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, còn phải thực hiện các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị theo quy định tại Điều này. 2. Trong phương án quy hoạch phát triển đô thị phải bố trí diện tích cây xanh, loại hình cây xanh, diện tích mặt nước và không gian công cộng phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu địa phương và theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch; có giải pháp bố trí hệ thống cây xanh tập trung và cây xanh giữa các công trình kiến trúc phù hợp và phải thực hiện các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Mục 1 Chương này. 3. Việc xây dựng các công trình phải tuân thủ các quy định về đầu tư xây dựng công trình để phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Mục 1 Chương này; khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn, chứng nhận công trình xanh và các mô hình công trình thân thiện với môi trường trong đô thị. 4. Phát triển phương tiện giao thông thân thiện với môi trường: a) Căn cứ quy mô dân số và tính chất của từng đô thị, trong quy hoạch đô thị phải xác định mạng lưới giao thông công cộng có sức chở lớn, bảo đảm kết nối thuận lợi giữa các khu chức năng, trung tâm đô thị và khu vực lân cận; phát triển hệ thống giao thông xanh; b) Tại các đô thị loại đặc biệt và loại I, căn cứ tình hình thực tế của địa phương hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện xây dựng lộ trình, khu vực chuyển đổi hệ thống phương tiện giao thông công cộng sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phương tiện giao thông sử dụng các loại năng lượng này trên địa bàn. Địa phương ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện giao thông cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trên địa bàn; c) Tại các đô thị loại II và III, khuyến khích áp dụng các nội dung quy định tại điểm b khoản này. 5. Ngoài các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quy định tại Điều này, căn cứ vào điều kiện thực tế và đặc điểm của từng đô thị trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định các yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành để tổ chức triển khai các nội dung, giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với từng đô thị.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.