Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 141. Quy định chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 141, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 141 quy định việc xử lý chuyển tiếp đối với các đối tượng đang hưởng trợ cấp, người bị đình chỉ hưởng BHXH trước năm 2016, người có thời gian công tác trước 1995, người tham gia BHXH tự nguyện trước 2021, người có văn bản chờ đủ tuổi hưu, và các vấn đề tài chính, mức tham chiếu, ủy quyền nhận lương hưu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, công nhân cao su được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ.
  • ▸Người bị đình chỉ, tạm dừng hưởng BHXH do chấp hành hình phạt tù không được hưởng án treo trước 01/01/2016 thì thực hiện theo quy định tại thời điểm bị đình chỉ, tạm dừng.
  • ▸Người lao động có thời gian công tác và tham gia BHXH trước 01/01/1995 tại nơi có phụ cấp khu vực, hoặc có thời gian đóng BHXH bao gồm phụ cấp khu vực trước 01/01/2007 thì được hưởng trợ cấp khu vực một lần khi giải quyết hưởng lương hưu, BHXH một lần hoặc chế độ tử tuất.
  • ▸Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà đồng thời hưởng phụ cấp khu vực hằng tháng tại nơi thường trú có phụ cấp khu vực thì được tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực theo mức đang hưởng; khi thay đổi nơi thường trú thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  • ▸Người lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo Luật số 58/2014/QH13 thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn đã được giải quyết.
  • ▸Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng sau khi hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng đối với công nhân cao su, cán bộ xã khi chết thì thân nhân được giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của Chính phủ.
  • ▸Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước 01/01/1995 thì thời gian này được tính để hưởng BHXH theo quy định của Chính phủ.
  • ▸Hằng năm, Nhà nước chuyển từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ BHXH để bảo đảm trả đủ lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH trước 01/01/1995.
  • ▸Người tham gia BHXH tự nguyện trước 01/01/2021 và đủ 20 năm đóng BHXH tự nguyện trở lên thì được hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, trừ trường hợp có nguyện vọng hưởng lương hưu theo Điều 98.
  • ▸Người lao động có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên và có văn bản của cơ quan BHXH xác nhận về việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi; cán bộ xã thuộc Nghị định số 09/1998/NĐ-CP đã có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng trợ cấp hằng tháng thì được hưởng trợ cấp hằng tháng khi nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi.
  • ▸Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật này đã tham gia BHXH trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu.
  • ▸Số tiền BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo Luật số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 nhưng đến hết ngày 30/6/2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng của Luật này.
  • ▸Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở; tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
  • ▸Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30/6/2026.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các mốc thời gian: 01/01/1995, 01/01/2007, 01/01/2016, 01/01/2021, 30/6/2025, 30/6/2026.
  • Nhầm đối tượng được hưởng trợ cấp khu vực một lần: chỉ áp dụng cho người có thời gian công tác và tham gia BHXH trước 01/01/1995 tại nơi có phụ cấp khu vực, hoặc có thời gian đóng BHXH bao gồm phụ cấp khu vực trước 01/01/2007.
  • Nhầm điều kiện tuổi hưởng lương hưu của người tham gia BHXH tự nguyện trước 01/01/2021: nam đủ 60, nữ đủ 55, trừ trường hợp có nguyện vọng hưởng theo Điều 98.

Giải thích

Điều 141 là điều khoản chuyển tiếp của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, giải quyết các trường hợp đã phát sinh trước khi Luật có hiệu lực. Nội dung chính gồm: điều chỉnh mức hưởng cho người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, công nhân cao su; xử lý người bị đình chỉ, tạm dừng hưởng BHXH do chấp hành hình phạt tù trước 01/01/2016; trợ cấp khu vực một lần cho người có thời gian công tác trước 1995 hoặc đóng BHXH bao gồm phụ cấp khu vực trước 2007; tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực cho người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng; tiếp tục thực hiện chế độ ốm đau, thai sản đã giải quyết; giải quyết tử tuất cho thân nhân; tính thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước 1995; ngân sách nhà nước chuyển kinh phí vào quỹ BHXH; điều kiện hưởng lương hưu cho người tham gia BHXH tự nguyện trước 2021 và người có văn bản chờ đủ tuổi; mức lương hưu thấp nhất; xử lý chậm đóng, trốn đóng; mức tham chiếu; tiếp tục ủy quyền nhận lương hưu. Điều này nhằm bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHXH, không làm gián đoạn các chế độ đã được giải quyết.
Nguyên văn Điều 141. Quy định chuyển tiếp
1. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, trợ cấp hằng tháng đối với công nhân cao su và người đang hưởng trợ cấp hằng tháng sau khi đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ. 2. Người bị đình chỉ, tạm dừng hưởng bảo hiểm xã hội do chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm bị đình chỉ, tạm dừng. 3. Người lao động đã có thời gian công tác và tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 tại nơi có phụ cấp khu vực, người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 thì được hưởng trợ cấp khu vực một lần khi giải quyết hưởng lương hưu hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc hưởng chế độ tử tuất. 4. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà đồng thời đang hưởng phụ cấp khu vực hằng tháng tại nơi thường trú có phụ cấp khu vực thì được tiếp tục hưởng phụ cấp khu vực theo mức đang hưởng. Khi thay đổi nơi thường trú thì việc xác định hưởng phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định của Chính phủ. 5. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà người lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn đã được giải quyết. 6. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động, đang hưởng trợ cấp hằng tháng sau khi đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động, đang hưởng trợ cấp hằng tháng đối với công nhân cao su, đang hưởng trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc khi chết thì thân nhân được giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của Chính phủ. 7. Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì thời gian này được tính để hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ. 8. Hằng năm, Nhà nước chuyển từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995. 9. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trở lên thì được hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, trừ trường hợp người lao động có nguyện vọng hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này. 90 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 10. Người lao động có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu được quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Cán bộ xã thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đã có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng trợ cấp hằng tháng của cơ quan bảo hiểm xã hội thì được hưởng trợ cấp hằng tháng khi nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi. 11. Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật này đã tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu. 12. Đối với số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng của Luật này. 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. 14. Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. 15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này./. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2024.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.