Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 294/2026/NĐ-CP

Điều 15. Chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác

Căn cứ: Điều 15, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác

Tóm tắt

Quy định các căn cứ chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác, thẩm quyền và trình tự quyết định khi hợp đồng không quy định cụ thể, quyền nghĩa vụ của thành viên bị chấm dứt và trách nhiệm dân sự của thành viên tự nguyện rút khỏi. Thành viên tự thỏa thuận và ghi vào hợp đồng hợp tác về các nội dung này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các căn cứ chấm dứt: tổ hợp tác chấm dứt hoạt động; cá nhân chết/bị tuyên bố chết (trừ điểm a khoản 1 Điều 33); pháp nhân chấm dứt tồn tại (trừ khoản 4 Điều 33); tự nguyện rút khỏi theo khoản 3 Điều 12; vi phạm nghiêm trọng hợp đồng và pháp luật.
  • ▸Thành viên tự thỏa thuận về thẩm quyền, quy trình chấm dứt và ghi vào hợp đồng hợp tác.
  • ▸Nếu hợp đồng không quy định cụ thể, đối với điểm d và điểm đ khoản 1: tổ trưởng (hoặc người đại diện theo ủy quyền) tổng hợp, đề xuất tại cuộc họp thành viên gần nhất; quyết định khi có trên 50% tổng số thành viên tán thành và ghi biên bản, ghi rõ tỷ lệ %.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày họp, tổ trưởng thông báo và gạch tên thành viên khỏi hợp đồng hợp tác; tư cách chấm dứt kể từ thời điểm gạch tên.
  • ▸Quyền, nghĩa vụ của thành viên bị chấm dứt do các thành viên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng; nếu không quy định thì theo Điều 32 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
  • ▸Thành viên tự nguyện rút khỏi theo điểm d khoản 1 được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan.
  • ▸Việc chấm dứt tư cách không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ đã xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ tán thành: phải là trên 50% tổng số thành viên, không phải trên 50% số thành viên dự họp.
  • Nhầm mốc thời gian gạch tên: 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp, không phải kể từ ngày thông báo.
  • Nhầm trường hợp tự nguyện rút khỏi vẫn được xem là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự.

Giải thích

Điều 15 Nghị định 294/2026/NĐ-CP liệt kê các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác: tổ hợp tác chấm dứt hoạt động; thành viên cá nhân chết hoặc bị tuyên bố là đã chết (trừ điểm a khoản 1 Điều 33); thành viên pháp nhân chấm dứt tồn tại (trừ khoản 4 Điều 33); thành viên tự nguyện rút khỏi theo khoản 3 Điều 12; thành viên vi phạm nghiêm trọng hợp đồng hợp tác và pháp luật khác có liên quan. Thành viên tự thỏa thuận về thẩm quyền, quy trình và ghi vào hợp đồng hợp tác. Nếu hợp đồng không quy định cụ thể, với trường hợp tự nguyện rút khỏi hoặc bị chấm dứt do vi phạm, tổ trưởng (hoặc người đại diện theo ủy quyền) tổng hợp, đề xuất tại cuộc họp thành viên gần nhất; việc chấm dứt được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên tán thành, ghi biên bản và tỷ lệ %; trong 05 ngày làm việc kể từ ngày họp, tổ trưởng thông báo và gạch tên thành viên khỏi hợp đồng hợp tác, tư cách chấm dứt kể từ thời điểm gạch tên. Quyền, nghĩa vụ của thành viên bị chấm dứt do các thành viên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng; nếu không quy định thì theo Điều 32 Nghị định 294/2026/NĐ-CP. Thành viên tự nguyện rút khỏi theo điểm d khoản 1 được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan. Việc chấm dứt tư cách không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ đã xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Nguyên văn Điều 15. Chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác
1. Tư cách thành viên tổ hợp tác bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này; b) Thành viên tổ hợp tác là cá nhân chết, hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Nghị định này; c) Thành viên tổ hợp tác là pháp nhân chấm dứt tồn tại, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 của Nghị định này; d) Thành viên tổ hợp tác tự nguyện rút khỏi tổ hợp tác theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định này; đ) Thành viên tổ hợp tác vi phạm nghiêm trọng quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật khác có liên quan. 2. Thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định, quy trình chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác và ghi vào hợp đồng hợp tác. Trong trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định cụ thể, việc chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) tổng hợp và đề xuất danh sách các thành viên tổ hợp tác tự nguyện rút khỏi hoặc bị chấm dứt tư cách thành viên tại cuộc họp thành viên gần nhất để các thành viên tổ hợp tác xem xét, quyết định; b) Việc chấm dứt tư cách thành viên được thông qua khi có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành và được ghi vào biên bản cuộc họp, ghi cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) số thành viên tán thành; c) Trên cơ sở biên bản cuộc họp tại điểm b khoản 2 Điều này, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) thay mặt tổ hợp tác thông báo cho toàn thể thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt tư cách thành viên, gạch tên thành viên ra khỏi tổ hợp tác trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp thành viên tổ hợp tác. Tư cách thành viên chấm dứt kể từ thời điểm tên của thành viên bị gạch khỏi hợp đồng hợp tác. 3. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên tổ hợp tác bị chấm dứt tư cách thành viên được các thành viên tự thỏa thuận và ghi trong hợp đồng hợp tác. Trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định thì thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. 4. Trường hợp thành viên tổ hợp tác bị chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan. 5. Việc chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.