Bài học
117/2025/QH15
Điều 15. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
Căn cứ: Điều 15, 117/2025/QH15 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15
Tóm tắt
Quy định thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; đối tượng được đề nghị; thủ tục văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức và của người đề nghị; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ý chính cần nhớ
- ▸Người có thẩm quyền tại khoản 1, 2, 3 Điều 11 quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý tương ứng với độ mật mà người đó có thẩm quyền cho phép sao, chụp.
- ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cung cấp, chuyển giao thuộc phạm vi quản lý.
- ▸Cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề nghị cung cấp, chuyển giao.
- ▸Cơ quan, tổ chức đề nghị phải có văn bản ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
- ▸Người đề nghị phải có văn bản ghi rõ họ và tên; số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
- ▸Từ chối cung cấp, chuyển giao phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thẩm quyền quyết định của người có thẩm quyền tại Điều 11 với thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Cho rằng mọi cơ quan, tổ chức đều được đề nghị cung cấp, chuyển giao mà không cần liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước.
- Bỏ qua yêu cầu cam kết bảo vệ bí mật nhà nước trong văn bản đề nghị.
- Nghĩ rằng từ chối có thể trả lời miệng.
Giải thích
Điều 15 quy định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam. Người có thẩm quyền tại các khoản 1, 2, 3 Điều 11 quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý tương ứng với độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà người đó có thẩm quyền cho phép sao, chụp. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cung cấp, chuyển giao thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề nghị cung cấp, chuyển giao. Khi đề nghị, cơ quan, tổ chức phải có văn bản ghi rõ các nội dung theo khoản 4; người đề nghị phải có văn bản ghi rõ các nội dung theo khoản 5; trong đó đều phải có mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 15. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức,
người Việt Nam
1. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của
Luật này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi
quản lý tương ứng với độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà người
đó có thẩm quyền cho phép sao, chụp.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm
quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
3. Cơ quan, tổ chức và người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ
liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề nghị cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước.
4. Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải
có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí
mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện
cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích
sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản
gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số định danh cá nhân, số hộ chiếu,
số chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân
dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp,
chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có
thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.