Bài học
117/2025/QH15
Điều 16. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Căn cứ: Điều 16, 117/2025/QH15 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15
Tóm tắt
Quy định thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho nước ngoài; điều kiện, thủ tục đề nghị và trách nhiệm của cơ quan chủ trì, người có thẩm quyền.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
- ▸Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu có thẩm quyền tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 1 Điều 11 quyết định độ Tối mật, Mật thuộc phạm vi quản lý.
- ▸Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định độ Tối mật, Mật thuộc phạm vi quản lý.
- ▸Chỉ cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
- ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì, ghi rõ thông tin theo luật định.
- ▸Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì có trách nhiệm chuyển đề nghị đến người có thẩm quyền quyết định.
- ▸Từ chối cung cấp, chuyển giao phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thẩm quyền quyết định độ Tuyệt mật: chỉ 04 chức danh cấp cao nhất.
- Nhầm lẫn giữa cơ quan, tổ chức nước ngoài (khoản 3) và cá nhân nước ngoài (khoản 4) về thông tin trong văn bản đề nghị.
- Cho rằng mọi trường hợp từ chối không cần trả lời bằng văn bản.
Giải thích
Điều 16 quy định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Về thẩm quyền: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội quyết định độ Tuyệt mật; người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu có thẩm quyền tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 1 Điều 11 quyết định độ Tối mật, Mật thuộc phạm vi quản lý; Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định độ Tối mật, Mật thuộc phạm vi quản lý. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho đối tượng nước ngoài tham gia chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì, ghi rõ các thông tin theo quy định. Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chuyển đề nghị đến người có thẩm quyền quyết định. Nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 16. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài
1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:
a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam,
Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội quyết định cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu có thẩm quyền quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 11 của Luật này
quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc
phạm vi quản lý;
c) Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ
Công an quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật
thuộc phạm vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành
công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình
hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn
bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức;
quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị
cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và
không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên
cung cấp, chuyển giao.
4. Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước
phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác
quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề
nghị phải ghi rõ họ và tên; quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà
nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật
nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng
ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc
thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề
nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí
mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có
thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.